Điều 16 Thông tư số 43/2026/TT-BCT: Số lượng, thành phần hồ sơ; thời gian thông báo kết quả thẩm định, kết quả khen thưởng đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ
Chương II ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN; THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG; HỒ SƠ, THỦ TỤC XÉT TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG THUỘC THẨM QUYỀN CỦA BỘ VÀ CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, DOANH NGHIỆP THUỘC BỘ
Điều 16. Số lượng, thành phần hồ sơ; thời gian thông báo kết quả thẩm định, kết quả khen thưởng đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ
1. Số lượng hồ sơ Số lượng hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ gồm 01 bộ bản giấy (bản chính) và văn bản điện tử của hồ sơ khen thưởng, trừ văn bản có nội dung bí mật Nhà nước.
2. Thành phần hồ sơ
a) Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (Mẫu số 1.1 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư).
b) Báo cáo thành tích của đối tượng được đề nghị khen thưởng (Mẫu số 1.2, Mẫu số 1.3, Mẫu số 1.4, Mẫu số 1.5 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư).
c) Biên bản bình xét thi đua hoặc biên bản xét khen thưởng: Biên bản bình xét thi đua của tập thể cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp trong trường hợp đề nghị các danh hiệu thi đua “Tập thể lao động xuất sắc”, “Tập thể lao động tiên tiến”, “Lao động tiên tiến”. Biên bản bình xét thi đua và kết quả bỏ phiếu của tập thể cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp trong trường hợp đề nghị các danh hiệu thi đua “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Chiến sĩ thi đua Bộ Công Thương”, “Cờ thi đua của Bộ Công Thương”. Biên bản bình xét của Khối, Cụm thi đua do Bộ Công Thương tổ chức trong trường hợp đề nghị tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Công Thương”. Biên bản xét khen thưởng của tập thể cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp trong trường hợp đề nghị tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương, Giấy khen. Biên bản xét khen thưởng của Khối, Cụm thi đua do Bộ Công Thương tổ chức trong trường hợp đề nghị tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
d) Quyết định hoặc văn bản xác nhận về sáng kiến đã được áp dụng hiệu quả và có khả năng nhân rộng trong phạm vi Bộ Công Thương (Mẫu số 1.8 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư) hoặc kết quả đánh giá hiệu quả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ Công Thương đối với trường hợp đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Công Thương”. Quyết định hoặc văn bản xác nhận của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ có thẩm quyền đối với sáng kiến hoặc nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong trường hợp đề nghị danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” có tiêu chuẩn liên quan tới sáng kiến, đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
đ) Văn bản xin phê duyệt chủ trương của Bộ trưởng, Lãnh đạo Bộ phụ trách đối với hồ sơ đề nghị khen thưởng thành tích đột xuất, thi đua theo chuyên đề; khen thưởng nhân dịp cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn); khen thưởng đối với cá nhân, tập thể có thành tích, đóng góp trong quá trình phối hợp thực hiện nhiệm vụ của Bộ Công Thương; khen thưởng đối với các cá nhân, tập thể thuộc doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác không thuộc quyền quản lý nhưng có thành tích đóng góp cho lĩnh vực quản lý thuộc ngành Công Thương; khen thưởng đối với các trường hợp khác.
3. Thời gian thông báo kết quả thẩm định, kết quả khen thưởng
a) Đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương Đối với các trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định, Vụ Tổ chức cán bộ thực hiện quy trình đề nghị Bộ trưởng xem xét, quyết định khen thưởng hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng và thông báo cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ trình khen trong thời gian 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Đối với các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị khen thưởng, Vụ Tổ chức cán bộ thông báo cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ trình khen.
b) Đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Đối với các trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định, bộ phận tham mưu công tác thi đua, khen thưởng thực hiện quy trình đề nghị Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp xem xét, quyết định khen thưởng hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng và thông báo cho đơn vị trình khen trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Đối với các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị khen thưởng, bộ phận tham mưu công tác thi đua, khen thưởng thông báo cho đơn vị trình khen.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.