Điều 9 Thông tư số 43/2026/TT-BCT: Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển ngành Công Thương Việt Nam”
Chương II ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN; THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG; HỒ SƠ, THỦ TỤC XÉT TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG THUỘC THẨM QUYỀN CỦA BỘ VÀ CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, DOANH NGHIỆP THUỘC BỘ
Điều 9. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển ngành Công Thương Việt Nam”
Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển ngành Công Thương Việt Nam” (Mẫu số 1.7 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư) là hình thức khen thưởng của Bộ trưởng Bộ Công Thương để ghi nhận sự cống hiến của cá nhân đã có nhiều đóng góp cho sự nghiệp xây dựng, phát triển ngành Công Thương đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
1. Đối với cá nhân trong ngành Công Thương:
a) Cá nhân đã hoặc đang công tác tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Công Thương hoặc các tổ chức trong ngành Công Thương, có thời gian công tác trong ngành tính đến thời điểm đề nghị đạt từ đủ 20 năm trở lên đối với nam, từ đủ 15 năm trở lên đối với nữ; trường hợp trực tiếp làm việc trong các nghề, công việc độc hại, nguy hiểm thì có thời gian công tác từ đủ 10 năm trở lên.
b) Các trường hợp không tính thâm niên công tác khi xét tặng: Cá nhân đạt danh hiệu Anh hùng Lao động; Chiến sĩ thi đua toàn quốc; Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú, Thầy thuốc Nhân dân, Thầy thuốc Ưu tú công tác trong ngành Công Thương; Nghệ nhân Nhân dân, Nghệ nhân Ưu tú trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ; Cá nhân có sáng chế phát minh, công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp Nhà nước được áp dụng trong ngành Công Thương.
2. Đối với cá nhân ngoài ngành Công Thương:
a) Cá nhân có sáng chế phát minh, công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp Nhà nước được áp dụng trong ngành Công Thương, góp phần vào sự phát triển ngành Công Thương.
b) Cán bộ Lãnh đạo các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, đoàn thể, hội, hiệp hội, ở Trung ương và địa phương có nhiều đóng góp vào sự phát triển của ngành Công Thương theo đề nghị của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và Sở Công Thương.
c) Công dân Việt Nam ở nước ngoài có nhiều đóng góp vào sự phát triển của ngành Công Thương.
d) Cá nhân là người nước ngoài có công xây dựng, củng cố và phát triển quan hệ đối ngoại của ngành Công Thương hoặc có sự ủng hộ về tinh thần, vật chất cho sự phát triển ngành Công Thương.
3. Đối với các trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét quyết định.
4. Chưa xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển ngành Công Thương Việt Nam” (sau đây gọi chung là Kỷ niệm chương) đối với người bị kỷ luật nhưng chưa hết thời hiệu kỷ luật, thời gian bị kỷ luật không được tính vào thời gian xem xét tặng Kỷ niệm chương.
5. Các trường hợp không được xét tặng Kỷ niệm chương:
a) Cá nhân đã được tặng một trong các hình thức khen thưởng sau: Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển Công nghiệp Việt Nam”, Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Thương mại”, Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển ngành Công Thương Việt Nam”.
b) Người đã tự ý bỏ việc khỏi cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.