Thông tư 47/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 41/2024/TT-NHNN quy định về giám sát và thực hiện giám sát các hệ thống thanh toán quan trọng, hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán
| Số hiệu | 47/2026/TT-NHNN |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư |
| Cơ quan ban hành | Ngân hàng Nhà nước Việt Nam |
| Người ký | Phạm Tiến Dũng |
| Ngày ban hành | 24/09/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 01/07/2027 |
| Đăng Công báo | Số 533 |
| Nội dung hiển thị | Văn bản gốc đăng Công báo |
| Quy mô | 11 điều · 8 văn bản liên quan |
Lược đồ văn bản 8 quan hệ — chỉ từ chữ có trong văn bản
Căn cứ ban hành7
- Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 Chưa xác định
- Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 Còn hiệu lực
- Luật số 43/2024/QH15 (chưa có trong thư viện)
- Luật số 96/2025/QH15 (chưa có trong thư viện)
- Nghị định số 52/2024/NĐ-CP (chưa có trong thư viện)
- Nghị định số 26/2025/NĐ-CP (chưa có trong thư viện)
- Nghị định số 198/2026/NĐ-CP (chưa có trong thư viện)
Nguồn: nêu trong phần mở đầu của văn bản này.
Văn bản này sửa đổi, bổ sung1
- Văn bản số 41/2024/TT-NHNN (chưa có trong thư viện)
Thông tư Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 41/2024/TT-NHNN quy định về giám sát và thực hiện giám sát các hệ thống thanh toán quan trọng, hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán
Nguồn: theo trích yếu, tiêu đề điều hoặc văn bản hợp nhất.
Lược đồ chỉ ghi quan hệ có câu chữ làm căn cứ trong văn bản (phần mở đầu, trích yếu, tiêu đề điều, điều hiệu lực, danh sách sửa đổi của văn bản hợp nhất). Không suy đoán quan hệ khác. Mọi văn bản trong thư viện có nêu văn bản này ›
Toàn văn Thông tư số 47/2026/TT-NHNN
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số: 47/2026/TT-NHNN Hà Nội, ngày 24 tháng 9 năm 2026 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THÔNG TƯ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 41/2024/TT-NHNN quy định về giám sát và thực hiện giám sát các hệ thống thanh toán quan trọng, hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15 và Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 52/2024/NĐ-CP của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 198/2026/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thanh toán; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 41/2024/TT-NHNN quy định về giám sát và thực hiện giám sát các hệ thống thanh toán quan trọng, hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.
Điều 1. Bổ sung Điều 4a vào sau Điều 4
“Điều 4a. Bảo quản, lưu trữ tài liệu, thông tin, dữ liệu
1. Tài liệu, thông tin, dữ liệu sau khi thu thập, tổng hợp, xử lý, sử dụng để phục vụ cho công tác giám sát các hệ thống thanh toán quan trọng, hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được bảo quản, lưu trữ theo quy định pháp luật về lưu trữ.
2. Việc bảo mật tài liệu, thông tin, dữ liệu giám sát thực hiện theo quy định của pháp luật ngân hàng về bảo vệ bí mật thông tin và các quy định pháp luật khác có liên quan.”
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 7
“Điều 7. Kiểm tra tại chỗ đối với hệ thống thanh toán quan trọng
1. Đơn vị giám sát thực hiện kiểm tra tại trụ sở, nơi làm việc của tổ chức vận hành theo kế hoạch kiểm tra của Ngân hàng Nhà nước; kiểm tra đột xuất khi có yêu cầu, chỉ đạo của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hoặc trong trường hợp Đơn vị giám sát phát hiện tài liệu, thông tin, dữ liệu do tổ chức vận hành cung cấp bị thiếu, lỗi, sai hoặc không phù hợp nhưng chưa khắc phục hoặc phát hiện những vấn đề có liên quan đến rủi ro cần thu thập thêm tài liệu, thông tin, dữ liệu.
2. Trình tự, thủ tục kiểm tra và tổ chức thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và pháp luật có liên quan về hoạt động kiểm tra chuyên ngành.
3. Tổ chức vận hành có trách nhiệm bố trí nhân sự, trang thiết bị để phục vụ việc kiểm tra thông tin, dữ liệu trên hệ thống công nghệ thông tin trong phạm vi nội dung kiểm tra.”
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 12
“2. Trình tự, thủ tục kiểm tra và tổ chức thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và pháp luật có liên quan về hoạt động kiểm tra chuyên ngành.”
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 19
“4. Cung cấp thông tin cho Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực, cơ quan có thẩm quyền khi phát hiện dấu hiệu vi phạm quy định pháp luật về hệ thống thanh toán quan trọng; hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.”
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 21
1. Sửa đổi tên Điều như sau:
“Điều 21. Trách nhiệm của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước”.
2. Bãi bỏ khoản 1.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Cung cấp cho Đơn vị giám sát kết luận thanh tra đối với tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán do Thanh tra Ngân hàng Nhà nước tiến hành thanh tra.”
Điều 6. Bổ sung Điều 21a, Điều 21b vào sau Điều 21
“Điều 21a. Trách nhiệm của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng Cung cấp cho Đơn vị giám sát danh sách các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là thành viên tham gia hệ thống thanh toán quan trọng được can thiệp sớm hoặc được kiểm soát đặc biệt.
Điều 21b. Trách nhiệm của Cục Phòng, chống rửa tiền
Thông báo kết quả kiểm tra cho Đơn vị giám sát trong trường hợp thực hiện kiểm tra việc chấp hành chính sách, thực hiện văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi chức năng tham mưu, giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thực hiện quản lý nhà nước về phòng, chống rửa tiền đối với tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.”
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung Điều 22
1. Sửa đổi tên Điều như sau:
“Điều 22. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Cung cấp cho Đơn vị giám sát kết luận thanh tra đối với tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán do Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực tiến hành thanh tra.”
Điều 8. Thay thế một số Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số
41/2024/TT-NHNN Thay thế Phụ lục II, Phụ lục III, Phụ lục IV, Phụ lục V, Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 41/2024/TT-NHNN bằng Phụ lục II, Phụ lục III, Phụ lục IV, Phụ lục V, Phụ lục VI tương ứng ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 9. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2027, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Mục 3 Phụ lục III, mục 3.3 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 10 năm 2027.
Điều 10. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức vận hành hệ thống thanh toán quan trọng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
Nguyên văn theo Công báo. Phần chữ ký, phụ lục, biểu mẫu kèm theo (nếu có) xem trong bản PDF gốc.
Cùng lĩnh vực Ngân hàng - Tín dụng xem tất cả
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Luật Phòng, chống rửa tiền và Luật Các tổ chức tín dụng 2026 số 23/2026/QH16
- Luật Các tổ chức tín dụng 2024 số 32/2024/QH15
- Luật Phòng, chống rửa tiền 2022 số 14/2022/QH15
- Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 số 46/2010/QH12
- Nghị quyết 40/2026/NQ-CP về cơ chế, chính sách xác định giá sản phẩm in, đúc tiền giai đoạn 2020 - 2024 để thanh toán, quyết toán chi phí in, đúc tiền giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam với các cơ sở in, đúc tiền
- Nghị quyết 24/2026/NQ-CP cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng
- Nghị định 359/2026/NĐ-CP về thành lập, tổ chức, hoạt động và cơ chế tài chính của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam
- Nghị định 316/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 135/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn nhà nước