ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 17 Thông tư số 48/2026/TT-BCT: Trách nhiệm của cơ quan cấp phép và thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu kim cương thô

Chương IV XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU KIM CƯƠNG THÔ THEO QUY CHẾ CHỨNG NHẬN KP

Tình trạng văn bản: Chưa xác định. Đã có hiệu lực từ ngày 05/09/2026. Kho chưa ghi nhận văn bản nào tuyên bố hết hiệu lực toàn bộ văn bản này, nhưng chưa đối chiếu đủ để khẳng định còn hiệu lực.
Xem trong toàn văn

Điều 17. Trách nhiệm của cơ quan cấp phép và thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu kim cương thô

1. Trách nhiệm của thương nhân Thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu kim cương thô theo Quy chế Chứng nhận KP có trách nhiệm:

a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ và tài liệu nộp, xuất trình cho cơ quan có thẩm quyền.

b) Tổ chức làm việc và cung cấp các hồ sơ, tài liệu theo yêu cầu của Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu), cơ quan cấp phép và các cơ quan liên quan khi cơ quan tiến hành kiểm tra việc thực thi quy định tại Thông tư này.

c) Lưu trữ hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc xác nhận nhập khẩu kim cương thô và cấp, cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy chứng nhận KP theo Quy chế Chứng nhận KP trong thời hạn tối thiểu 03 năm kể từ ngày cấp.

d) Báo cáo kịp thời cho cơ quan cấp phép về những lô hàng bị nước nhập khẩu từ chối mặc dù đã được cấp Giấy chứng nhận KP của Việt Nam (nếu có).

đ) Nộp lại Giấy chứng nhận KP cho cơ quan cấp phép trong trường hợp thương nhân không xuất khẩu lô hàng kim cương thô trong thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận KP đã được cấp.

e) Nộp lại Giấy chứng nhận KP đã được cấp trước đó cho cơ quan cấp phép trong trường hợp thương nhân đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận KP theo quy định tại Điều 16 Thông tư này.

2. Trách nhiệm của cơ quan cấp phép

a) Lưu trữ hồ sơ, tài liệu xác nhận nhập khẩu kim cương thô và cấp, cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy chứng nhận KP theo Quy chế Chứng nhận KP trong thời hạn tối thiểu 03 năm kể từ ngày cấp.

b) Thông báo cho Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu) về các lô hàng được cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại do mất, thất lạc, hư hỏng Giấy chứng nhận KP kèm theo thông tin về Giấy chứng nhận KP đã cấp trước đó để thông báo cho đầu mối KP nước nhập khẩu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại theo phương thức trực tuyến qua hòm thư điện tử tiếp nhận số liệu của Cục Xuất nhập khẩu hoặc theo hình thức thông tin trên cơ sở chia sẻ dữ liệu của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.

c) Cung cấp thông tin hàng quý về tình hình xác nhận nhập khẩu, cấp, cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại do mất, thất lạc, hư hỏng Giấy chứng nhận KP theo mẫu quy định tại Phụ lục IX kèm theo Thông tư này và gửi Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu) trước ngày 15 của tháng đầu tiên của quý sau theo phương thức trực tuyến qua hòm thư điện tử tiếp nhận số liệu của Cục Xuất nhập khẩu hoặc theo hình thức thông tin trên cơ sở chia sẻ dữ liệu của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.

d) Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức in, phát hành và quản lý việc sử dụng phôi Giấy chứng nhận KP theo quy định của pháp luật và theo hướng dẫn của Bộ Công Thương về mẫu Giấy chứng nhận KP.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Thông tư 48/2026/TT-BCT quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương (21 điều, mục lục, lược đồ)