ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 5 Thông tư số 49/2026/TT-BKHCN: Kinh phí đối ứng

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Tình trạng văn bản: Chưa xác định. Đã có hiệu lực từ ngày 01/08/2026. Kho chưa ghi nhận văn bản nào tuyên bố hết hiệu lực toàn bộ văn bản này, nhưng chưa đối chiếu đủ để khẳng định còn hiệu lực.
Xem trong toàn văn

Điều 5. Kinh phí đối ứng

1. Kinh phí đối ứng bao gồm:

a) Tiền từ các nguồn tài chính hợp pháp của tổ chức chủ trì, tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược;

b) Máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ, phòng thí nghiệm, cơ sở thử nghiệm, hạ tầng kỹ thuật và các tài sản hữu hình hợp pháp được huy động trực tiếp để thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược;

c) Quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng công nghệ, phần mềm và các tài sản vô hình hợp pháp khác được sử dụng trực tiếp để thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược;

d) Chi phí nhân lực trực tiếp tham gia thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược bao gồm tiền lương, tiền công hoặc thù lao được chi trả từ nguồn kinh phí hợp pháp, không sử dụng kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước;

đ) Các nguồn lực hợp pháp khác được huy động trực tiếp để thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược.

2. Nguyên tắc xác định giá trị kinh phí đối ứng

a) Chỉ tính vào kinh phí đối ứng phần giá trị thực tế sử dụng trực tiếp để thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược.

b) Không tính vào kinh phí đối ứng phần giá trị: b.1) Đã được ngân sách nhà nước hỗ trợ; b.2) Đã được sử dụng để xác định kinh phí đối ứng của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược, chương trình hoặc dự án khác.

c) Giá trị tài sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, được xác định như sau: c.1) Giá trị khấu hao hoặc chi phí sử dụng thực tế được phân bổ tương ứng với thời gian sử dụng trực tiếp để thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đối với tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc quyền quản lý, sử dụng hợp pháp; c.2) Chi phí thuê thực tế theo hợp đồng và chứng từ thanh toán hợp pháp đối với tài sản thuê.

d) Giá trị tài sản vô hình quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, được xác định theo giá trị ghi trên sổ kế toán, giá trị theo hợp đồng, kết quả thẩm định giá của tổ chức có chức năng thẩm định giá độc lập hoặc quy định của pháp luật có liên quan, phân bổ tương ứng với thời gian sử dụng trực tiếp để thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược.

đ) Tiền lương, tiền công được chi trả từ nguồn kinh phí hợp pháp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này, được xác định trên cơ sở tiền lương, tiền công thực tế đã chi trả.

e) Giá trị các nguồn lực khác quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này, được xác định theo quy định của pháp luật có liên quan.

3. Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức hoặc đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để bố trí một phần hoặc toàn bộ kinh phí đối ứng thì việc quản lý, sử dụng quỹ thực hiện theo quy định tại Điều 13 và Điều 14 Nghị định số 265/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (sau đây viết tắt là Nghị định số 265/2025/NĐ-CP). NGHỆ CHIẾN LƯỢC

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định cơ chế tài chính đối với nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược (29 điều, mục lục, lược đồ)