ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 1 Thông tư số 50/2026/TT-NHNN: Phạm vi điều chỉnh

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Tình trạng văn bản: Chưa có hiệu lực. Văn bản ghi có hiệu lực từ ngày 01/12/2026.
Xem trong toàn văn

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động mà các ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là ngân hàng) phải thường xuyên duy trì, bao gồm:

a) Hạn chế, giới hạn cấp tín dụng;

b) Tỷ lệ khả năng chi trả (sau đây gọi là tỷ lệ LCR);

c) Tỷ lệ nguồn vốn ổn định ròng (sau đây gọi là tỷ lệ NSFR);

d) Tỷ lệ mua, nắm giữ, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh;

đ) Giới hạn góp vốn, mua cổ phần;

e) Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi (sau đây gọi là tỷ lệ LDR);

g) Tỷ lệ đòn bẩy (sau đây gọi là tỷ lệ LEV).

2. Trong thời gian kiểm soát đặc biệt, ngân hàng không phải tuân thủ quy định tại các Điều 136, 137, 138 và khoản 3 Điều 144 Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Các tổ chức tín dụng) và các quy định liên quan tại Thông tư này.

3. Ngân hàng thương mại hỗ trợ, ngân hàng thương mại là bên nhận chuyển giao bắt buộc không bị hạn chế tỷ lệ mua, nắm giữ, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng và quy định liên quan tại Thông tư này.

4. Ngân hàng tham gia tài trợ các chương trình, dự án theo quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, việc xem xét nguồn vốn, dư nợ của từng chương trình, dự án khi xác định giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn thực hiện theo quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

5. Căn cứ kết quả thanh tra, kiểm tra, giám sát đối với ngân hàng, trong trường hợp cần thiết để bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, tùy theo tính chất, mức độ rủi ro, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) có quyền yêu cầu:

a) Ngân hàng thực hiện áp dụng hệ số thanh khoản, hệ số thu tiền, hệ số rút tiền, hệ số nguồn vốn ổn định sẵn có (sau đây gọi là hệ số ASF), hệ số nguồn vốn ổn định yêu cầu (sau đây gọi là hệ số RSF) chặt chẽ hơn so với quy định tại Thông tư này đối với từng phần số dư hoặc từng cấu phần cụ thể khi tính tỷ lệ LCR và tỷ lệ NSFR;

b) Đối với ngân hàng đã không phải tuân thủ tỷ lệ LDR theo quy định tại điểm d(ii) khoản 5 Điều 13 Thông tư này, phải tiếp tục tuân thủ tỷ lệ LDR theo quy định tại Thông tư này khi có yêu cầu;

c) Ngân hàng thực hiện một hoặc một số giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn chặt chẽ hơn so với các mức quy định tại Thông tư này;

d) Trường hợp thực hiện các yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản này dẫn đến việc các ngân hàng vi phạm các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định tại Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu thời gian tối đa để ngân hàng đảm bảo tuân thủ quy định tại Thông tư này.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Thông tư 50/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (38 điều, mục lục, lược đồ)