ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 14 Thông tư số 50/2026/TT-NHNN: Quản lý rủi ro thanh khoản

Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ › Mục 5 TỶ LỆ KHẢ NĂNG CHI TRẢ VÀ TỶ LỆ NGUỒN VỐN ỔN ĐỊNH RÒNG

Tình trạng văn bản: Chưa có hiệu lực. Văn bản ghi có hiệu lực từ ngày 01/12/2026.
Xem trong toàn văn

Điều 14. Quản lý rủi ro thanh khoản

1. Ngân hàng thực hiện quản lý rủi ro thanh khoản theo quy định tại Thông tư số 83/2025/TT-NHNN. Riêng đối với quy định quản lý rủi ro thanh khoản theo loại tiền tệ trong tỷ lệ LCR, ngân hàng thực hiện quản lý thanh khoản theo loại tiền tệ mà ngân hàng phải áp dụng trong từng thời kỳ theo quy định pháp luật về tính tỷ lệ LCR.

2. Khi thực hiện quản lý rủi ro thanh khoản, ngân hàng có các giả định phù hợp về tính thanh khoản của tài sản và khả năng tiếp cận nguồn vốn trong giai đoạn căng thẳng. Trong giai đoạn căng thẳng của ngân hàng, các yêu cầu về hiệu quả quản lý rủi ro thanh khoản, các chức năng kiểm soát, hệ thống hạn mức, quy mô tài sản có tính thanh khoản cao (sau đây gọi là HQLA) không bị ảnh hưởng, chi phối bởi áp lực cạnh tranh, kết quả hoạt động kinh doanh để đáp ứng nhu cầu thanh khoản.

3. Ngân hàng xây dựng kế hoạch và thực hiện việc truyền thông đến các đối tượng cần thiết theo quy định nội bộ; xây dựng các kế hoạch tài trợ dự phòng về thanh khoản cho ngân hàng, các khoản dự trữ thanh khoản và đa dạng hóa nguồn tài trợ khi xảy ra vấn đề thanh khoản để giảm thiểu khả năng lan truyền do rủi ro danh tiếng.

4. Ngân hàng phải xem xét đặc điểm thị trường và đánh giá khả năng hoán đổi tiền tệ trong điều kiện căng thẳng khi quản lý thanh khoản đối với đồng tiền trọng yếu (VNĐ và ngoại tệ trọng yếu xác định theo quy định nội bộ của ngân hàng).

5. Ngân hàng phải thực hiện:

a) Quản lý thanh khoản các hoạt động trong và ngoài bảng cân đối tài khoản kế toán, tính thanh khoản của tài sản và nợ phải trả, mức độ chênh lệch kỳ hạn giữa huy động và sử dụng vốn, sự đa dạng trong mô hình kinh doanh và chiến lược huy động vốn;

b) Xây dựng kế hoạch, thiết lập các hạn mức cần thiết trong hoạt động kiểm soát nội bộ nhằm tăng dự trữ thanh khoản để đảm bảo ngân hàng ứng phó với những giai đoạn có nhu cầu thanh khoản tăng cao (bao gồm cả các khoảng thời gian cuối năm, dịp nghỉ lễ, tết, khoảng thời gian quyết toán thuế);

c) Xây dựng nội dung về phương pháp xác định số dư vượt mức theo yêu cầu trong chính sách sản phẩm đối với tiền gửi hoạt động dựa trên dữ liệu, nhu cầu thanh toán của khách hàng hoặc nhóm khách hàng trong quy định nội bộ của ngân hàng.

6. Ngân hàng phải thực hiện quản lý thanh khoản trong ngày (intraday liquidity management) theo các nguyên tắc sau:

a) Mục tiêu quản lý thanh khoản trong ngày tối thiểu bao gồm: (i) Đáp ứng nghĩa vụ thanh toán và quyết toán đúng hạn trong cả điều kiện bình thường và căng thẳng; (ii) Xác định và ưu tiên các nghĩa vụ có thời điểm cụ thể và các nghĩa vụ quan trọng khác để thực hiện đúng kỳ vọng và thực hiện các nghĩa vụ ít quan trọng hơn càng sớm càng tốt. Việc xác định nghĩa vụ quan trọng, nghĩa vụ ít quan trọng theo quy định nội bộ của ngân hàng;

b) Nội dung quản lý thanh khoản trong ngày tối thiểu bao gồm: (i) Thông tin tối thiểu phải có để phục vụ việc quản lý thanh khoản trong ngày tiếp theo bao gồm biểu tính HQLA đủ điều kiện, dòng tiền vào, dòng tiền ra tại thời điểm cuối ngày làm việc liền kề trước quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này; (ii) Ngân hàng phải đo lường tổng dòng tiền vào, tổng dòng tiền ra dự kiến trong ngày (expected daily gross liquidity inflows and outflows) và dự kiến mức độ thiếu hụt thanh khoản (range of potential net funding shortfalls) có thể phát sinh tại các thời điểm khác nhau trong ngày; (iii) Ngân hàng phải theo dõi trạng thái thanh khoản, quản lý biến động về trạng thái thanh khoản phát sinh trong ngày (bao gồm cả các trạng thái tạm thời được bù trừ vào cuối ngày (như thanh toán, giải ngân, cho vay, vay trong ngày...)); (iv) Ngân hàng phải có phương án tiếp cận các nguồn thanh khoản để đáp ứng nhu cầu thanh khoản trong ngày; (v) Ngân hàng phải có tài sản bảo đảm có thể sử dụng được để tiếp cận nguồn thanh khoản, thực hiện quản lý và có cơ chế sử dụng tài sản bảo đảm này khi cần thiết để đáp ứng đủ nhu cầu thanh khoản trong ngày; (vi) Ngân hàng phải có khả năng quản lý thời điểm thực hiện dòng tiền ra, đảm bảo phù hợp với mục tiêu thanh khoản trong ngày của ngân hàng; (vii) Ngân hàng phải có phương án đối phó với gián đoạn về nguồn thanh khoản trong ngày hoặc phát sinh nhu cầu thanh khoản bất thường trong ngày. Trong đó, hệ thống thông tin phải đảm bảo linh hoạt để có thể bổ sung, thiết lập cơ chế cảnh báo, hạn mức thanh khoản (đặc biệt đối với hoạt động trực tuyến) để đảm bảo kịp thời quản lý thanh khoản trong ngày;

c) Ngân hàng có quy định, quy trình nội bộ và hệ thống để quản lý thanh khoản trong ngày tại các thị trường và theo đồng tiền mà ngân hàng có dòng tiền thanh toán, giao dịch lớn theo quy định nội bộ của ngân hàng;

d) Ngân hàng vẫn phải đảm bảo có cơ chế quản lý thanh khoản trong ngày đáp ứng kịp thời các nghĩa vụ có thể phát sinh trong trường hợp bên đại lý (correspondents) hoặc bên lưu ký (custodians) không thực hiện thanh toán đầy đủ nghĩa vụ đã thỏa thuận với ngân hàng;

đ) Hằng năm, ngân hàng phải thực hiện tổng hợp, thống kê, phân tích các sự kiện đã diễn ra khi thực hiện quản lý thanh khoản trong ngày của các ngày trong năm nhằm đánh giá sự phù hợp của các quy định về quản lý rủi ro thanh khoản; sửa đổi, bổ sung quy định về quản lý rủi ro thanh khoản (bao gồm cả quy định quản lý thanh khoản trong ngày) nếu cần thiết. Những sự kiện cần thống kê tối thiểu bao gồm: việc rút tiền vượt dự kiến; việc phải vay từ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác để đáp ứng khả năng chi trả tạm thời; việc khách hàng rút, thu hồi trước hạn (sau đây gọi là rút trước hạn) đối với nguồn huy động có thời hạn còn lại trên 30 ngày; việc bên đại lý hoặc bên lưu ký không thực hiện được nghĩa vụ theo thỏa thuận mà ngân hàng phải thực hiện các biện pháp thay thế.

7. Ngân hàng thực hiện quản lý trạng thái tài sản bảo đảm tối thiểu các nội dung sau:

a) Ngân hàng phải lập danh sách, xây dựng tiêu chí, theo dõi trạng thái của tài sản đang được sử dụng làm tài sản bảo đảm theo thỏa thuận, tài sản có thể sử dụng làm tài sản bảo đảm để huy động vốn trong dài hạn, ngắn hạn và trong ngày; điều kiện theo yêu cầu đối với từng loại tài sản để bảo đảm trong các giao dịch với Ngân hàng Nhà nước, đối tác trên thị trường;

b) Khi sử dụng công cụ phái sinh, ngân hàng phải tính đến khả năng phát sinh yêu cầu bổ sung tài sản bảo đảm theo thỏa thuận do biến động thị trường, thay đổi xếp hạng tín nhiệm, biến động tình hình tài chính của ngân hàng đó và các sự kiện kích hoạt khác.

8. Ngân hàng thực hiện quản lý HQLA đủ tiêu chuẩn, tối thiểu bao gồm các nội dung sau:

a) Ngân hàng phải duy trì quy mô HQLA đủ tiêu chuẩn để đáp ứng nhu cầu dòng tiền ra ròng phù hợp các kịch bản kiểm tra sức chịu đựng và ngưỡng yêu cầu tối thiểu của tỷ lệ LCR, trong đó: (i) Các ước tính nhu cầu thanh khoản trong giai đoạn căng thẳng bao gồm cả khả năng bị rút vốn kết hợp với các giả định về việc mất hoặc suy giảm huy động được từ các loại nguồn vốn; (ii) Quy mô HQLA phù hợp với khẩu vị rủi ro của ngân hàng. Các yếu tố cần xem xét bao gồm giả định về chênh lệch dòng tiền, mức độ biến động của giá trị HQLA theo các yếu tố thị trường, mức độ nghiêm trọng của căng thẳng, giá trị thanh lý và số tiền huy động từ việc sử dụng tài sản làm tài sản bảo đảm trong điều kiện căng thẳng;

b) Ngân hàng phải đánh giá khả năng thanh lý, bán, chuyển nhượng, sử dụng của từng loại tài sản phù hợp với từng kịch bản kiểm tra sức chịu đựng.

9. Ngân hàng thực hiện kiểm tra sức chịu đựng về thanh khoản theo quy định tại Thông tư số 83/2025/TT-NHNN và các nội dung sau:

a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc Quý thực hiện kiểm tra sức chịu đựng về rủi ro thanh khoản, ngân hàng phải gửi báo cáo kết quả kiểm tra sức chịu đựng về rủi ro thanh khoản cho Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực theo đối tượng giám sát an toàn vi mô). Thẩm quyền phê duyệt báo cáo kết quả kiểm tra sức chịu đựng là cấp phê duyệt Báo cáo quản lý rủi ro theo quy định tại Thông tư số 83/2025/TTNHNN;

b) Nội dung báo cáo kiểm tra sức chịu đựng về rủi ro thanh khoản bao gồm nội dung tại điểm d khoản 4 Mục II Phụ lục II Thông tư số 83/2025/TT-NHNN, trong đó kết quả kiểm tra sức chịu đựng phải đánh giá được dòng tiền ra ròng, số ngày tồn tại (days of survival), cấu trúc nguồn vốn và tài sản của ngân hàng, tỷ lệ LCR, tỷ lệ NSFR trong các kịch bản kiểm tra sức chịu đựng của ngân hàng và các thông tin chi tiết khác (nếu có) theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước;

c) Khi thực hiện kiểm tra sức chịu đựng, ngân hàng thực hiện: (i) Xác định khoảng thời gian quan sát dữ liệu lịch sử (bao gồm dữ liệu nội bộ, dữ liệu thị trường) phục vụ xây dựng kịch bản kiểm tra sức chịu đựng tối thiểu là 10 năm liền kề trước thời điểm thực hiện kiểm tra sức chịu đựng; (ii) Xác định khoảng thời gian căng thẳng nằm trong khoảng thời gian quan sát quy định tại điểm c(i) khoản này, được giả định xảy ra căng thẳng thanh khoản để phản ánh hành vi của các nhóm đối tượng khách hàng khác nhau, mức độ chắc chắn của dòng tiền vào, khả năng phát sinh dòng tiền ra, cấu trúc nguồn vốn và tài sản. Khoảng thời gian này được xác định theo quy định nội bộ phù hợp với tính chất của từng tỷ lệ LCR, tỷ lệ NSFR; (iii) Xây dựng các giả định của kịch bản, tham số (tối thiểu bao gồm hệ số thanh khoản, hệ số rút tiền, hệ số thu tiền), đánh giá và đưa ra kết quả kiểm tra sức chịu đựng trên cơ sở các dữ liệu trong khoảng thời gian quan sát và các thông tin liên quan khác theo quy định nội bộ. Đối với kịch bản đặc thù của ngân hàng và kịch bản hỗn hợp, hệ số rút tiền của các loại tiền gửi do ngân hàng tự xác định nhưng tối thiểu phải bằng hệ số rút tiền quy định tại Thông tư này.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Thông tư 50/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (38 điều, mục lục, lược đồ)