ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 9 Thông tư số 50/2026/TT-NHNN: Hạn chế, giới hạn cấp tín dụng

Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ › Mục 3 HẠN CHẾ, GIỚI HẠN CẤP TÍN DỤNG

Tình trạng văn bản: Chưa có hiệu lực. Văn bản ghi có hiệu lực từ ngày 01/12/2026.
Xem trong toàn văn

Điều 9. Hạn chế, giới hạn cấp tín dụng

1. Ngân hàng căn cứ vốn tự có được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này tại cuối ngày làm việc liền kề trước để xác định hạn chế, giới hạn cấp tín dụng theo quy định tại Điều 135, Điều 136 Luật Các tổ chức tín dụng.

2. Vốn tự có là vốn tự có riêng lẻ đối với ngân hàng thương mại hoặc vốn tự có đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Vốn tự có được xác định theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về tỷ lệ an toàn vốn mà ngân hàng đang áp dụng.

3. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng, bao gồm:

a) Số dư nợ gốc (bao gồm cả số dư nợ gốc nội bảng và số dư nợ gốc được hạch toán trên các tài khoản ngoại bảng) của nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, tái chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước (bao gồm cả dư nợ cấp tín dụng từ nguồn vốn của pháp nhân khác mà ngân hàng chịu rủi ro theo quy định của pháp luật);

b) Hạn mức cho vay chưa giải ngân; hạn mức thẻ tín dụng chưa sử dụng; số dư cam kết ngoại bảng của các nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng, phát hành thư tín dụng, xác nhận thư tín dụng, thương lượng thanh toán thư tín dụng, hoàn trả thư tín dụng, nhận ủy thác phát hành thư tín dụng mà ngân hàng chịu rủi ro theo quy định của pháp luật (không bao gồm cam kết ngoại bảng có thể hủy ngang vô điều kiện);

c) Số dư nợ gốc của các khoản cấp tín dụng (bao gồm cả số dư đầu tư trái phiếu doanh nghiệp) phát sinh từ khoản ủy thác cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác cấp tín dụng mà ngân hàng chịu rủi ro theo quy định của pháp luật;

d) Số dư đầu tư trái phiếu doanh nghiệp (trừ trái phiếu đặc biệt, trái phiếu phát hành trực tiếp cho tổ chức tín dụng bán nợ để mua nợ xấu theo giá trị thị trường của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam);

đ) Số tiền bán nợ mà ngân hàng chưa nhận được đầy đủ tiền bán nợ theo thỏa thuận nhưng đã thực hiện chuyển giao quyền sở hữu khoản nợ cho bên mua nợ theo quy định pháp luật;

e) Số tiền mua nợ mà ngân hàng đã thanh toán và bên bán nợ đã chuyển giao quyền sở hữu khoản nợ cho ngân hàng theo quy định pháp luật trừ đi số tiền mà khách hàng của khoản nợ được mua đã thanh toán cho ngân hàng đó (khi giá trị này dương);

g) Số dư mua hẳn miễn truy đòi bộ chứng từ theo thư tín dụng đối với ngân hàng phát hành hoặc ngân hàng xác nhận thư tín dụng trong trường hợp ngân hàng mua hẳn miễn truy đòi bộ chứng từ theo thư tín dụng (trừ trường hợp ngân hàng mua hẳn miễn truy đòi bộ chứng từ theo thư tín dụng do chính ngân hàng đó phát hành).

4. Việc cấp tín dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng được thực hiện như sau:

a) Đối với đối tượng quy định tại điểm a, b, c, d, e khoản 1 Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng: Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của ngân hàng thương mại, Tổng giám đốc (Giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài thông qua;

b) Đối với đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng: Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của ngân hàng thương mại, Tổng giám đốc (Giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài thông qua các khoản cấp tín dụng cho người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng có tổng mức dư nợ cấp tín dụng tại ngân hàng đó có giá trị từ 10 tỷ đồng trở lên hoặc mức khác thấp hơn theo quy định nội bộ của ngân hàng; các trường hợp còn lại thực hiện theo quy định nội bộ của ngân hàng;

5. Ngân hàng báo cáo các khoản cấp tín dụng của đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng phát sinh đến thời điểm báo cáo cho các đối tượng sau:

a) Đại hội đồng cổ đông tại thời điểm họp Đại hội đồng cổ đông;

b) Chủ sở hữu, thành viên góp vốn, người quản lý, người điều hành tại thời điểm phát sinh khoản cấp tín dụng;

c) Ngân hàng Nhà nước theo quy định về chế độ báo cáo thống kê đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Thông tư 50/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (38 điều, mục lục, lược đồ)