Điều 16 Thông tư số 53/2026/TT-BCT: Bản đồ địa chất chuyên đề
Chương II NỘI DUNG ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT ĐỂ LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT QUỐC GIA VÀ NỘI DUNG LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT CHUYÊN ĐỀ TỶ LỆ LỚN HƠN 1:50.000 › Mục 2 LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT CHUYÊN ĐỀ TỶ LỆ LỚN HƠN 1:50.000
Điều 16. Bản đồ địa chất chuyên đề
1. Bản đồ địa chất chuyên đề lập để phục vụ quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản, nghiên cứu khoa học, bao gồm: viễn thám; địa chất; địa vật lý; địa hóa, trọng sa; phân tích mẫu; ứng dụng công nghệ GIS, mô hình hóa và cơ sở dữ liệu số.
2. Căn cứ vào mục tiêu nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn, bản đồ địa chất chuyên đề được phân chia thành các loại sau:
a) Bản đồ cấu trúc kiến tạo tỷ lệ 1:25.000;
b) Bản đồ thạch học - cấu trúc tỷ lệ 1:25.000, 1:10.000;
c) Bản đồ cấu trúc khống chế quặng hóa tỷ lệ 1:25.000, 1:10.000;
d) Bản đồ dự báo tài nguyên địa chất, khoáng sản ẩn sâu tỷ lệ 1:25.000, 1:10.000;
đ) Bản đồ cấu trúc trường quặng tỷ lệ 1:10.000, 1:5.000;
e) Bản đồ thạch học khối magma tỷ lệ 1:25.000, 1:10.000;
g) Bản đồ địa hóa, vỏ phong hóa tỷ lệ 1:25.000;
h) Bản đồ địa vật lý, địa hóa, trầm tích hiện đại, tướng đá cổ địa lý chuyên sâu tỷ lệ 1:25.000, 1:10.000 và 1:5.000.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.