Điều 20 Thông tư số 54/2026/TT-BCT: Mẫu văn bản, tài liệu trong hồ sơ cấp, gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại, cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, quyền khai thác tận thu khoáng sản
Chương IV MẪU VĂN BẢN, TÀI LIỆU TRONG HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN, KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN, THU HỒI KHOÁNG SẢN
Điều 20. Mẫu văn bản, tài liệu trong hồ sơ cấp, gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại, cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, quyền khai thác tận thu khoáng sản
1. Mẫu văn bản đề nghị trong hồ sơ cấp, gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại, cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, quyền khai thác tận thu khoáng sản được thực hiện như sau:
a) Văn bản đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản được lập theo mẫu số 01 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Văn bản đề nghị gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản được lập theo mẫu số 02 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Văn bản đề nghị cấp lại (hoặc cấp đổi) giấy phép khai thác khoáng sản được lập theo mẫu số 03 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Văn bản đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản được lập theo mẫu số 04 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
đ) Văn bản đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản được lập theo mẫu số 05 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
e) Văn bản đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, quyền khai thác tận thu khoáng sản được lập theo mẫu số 06 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Mẫu giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản được thực hiện như sau:
a) Giấy phép khai thác khoáng sản được lập theo mẫu số 07 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản được lập theo mẫu số 08 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Giấy phép khai thác khoáng sản (gia hạn) được lập theo mẫu số 09 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản (gia hạn) được lập theo mẫu số 10 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
đ) Giấy phép khai thác khoáng sản (cấp lại hoặc cấp đổi) được lập theo mẫu số 11 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
e) Giấy phép khai thác khoáng sản (chuyển nhượng) được lập theo mẫu số 12 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
g) Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản (chuyển nhượng) được lập theo mẫu số 13 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Mẫu quyết định điều chỉnh, trả lại, thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản được thực hiện như sau:
a) Quyết định điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản (trừ trường hợp có nội dung điều chỉnh để trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản nhóm IV) được lập theo mẫu số 14 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Quyết định điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV có nội dung điều chỉnh để trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản được lập theo mẫu số 15 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Quyết định cho phép trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản được lập theo mẫu số 16 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Quyết định thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản được lập theo mẫu số 17 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Văn bản thông báo kết quả lựa chọn tổ chức, cá nhân để nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản trong trường hợp quy định tại Điều 59a Nghị định số 193/2025/NĐ-CP được lập theo mẫu số 18 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Bản đồ, bản vẽ trong hồ sơ cấp, gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại, cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, quyền khai thác tận thu khoáng sản được thực hiện như sau:
a) Bản đồ, bản vẽ được lập theo mẫu số 19 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản đồ được thành lập trên nền bản đồ địa hình quốc gia hoặc trích lục từ nền bản đồ địa hình quốc gia, hệ tọa độ VN-2000, kinh tuyến trục trung ương;
c) Tỷ lệ bản đồ, bản vẽ không nhỏ hơn 1:5.000 đối với khu vực có diện tích nhỏ hơn 0,5km2, không nhỏ hơn 1:10.000 đối với khu vực có diện tích từ 0,5 km2 đến dưới 2 km2, không nhỏ hơn 1:25.000 đối với khu vực có diện tích từ 02 km 2 đến dưới 5 km2, không nhỏ hơn 1:50.000 đối với khu vực có diện tích từ 05 km 2 trở lên.
6. Báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản được lập theo mẫu số 20 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
7. Mẫu phương án được thực hiện như sau:
a) Phương án khai thác khoáng sản nhóm IV được lập theo mẫu số 21 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Phương án về kỹ thuật an toàn, bảo vệ môi trường theo quy định tại khoản 5 Điều 61 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP được lập theo mẫu số 22 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Phương án khai thác khoáng sản và sử dụng khoáng sản đi kèm theo quy định tại điểm c khoản 8a Điều 64 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP được lập theo mẫu số 23 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Phương án chế biến, sử dụng, tiêu thụ khoáng sản và so sánh với phương án theo giấy phép khai thác khoáng sản đã cấp theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP được lập theo mẫu số 24 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.