ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 7 Thông tư số 57/2026/TT-BCT: Nội dung giám sát thi công

Chương II GIÁM SÁT THI CÔNG ĐỀ ÁN THĂM DÒ KHOÁNG SẢN

Tình trạng văn bản: Chưa xác định. Đã có hiệu lực từ ngày 15/09/2026. Kho chưa ghi nhận văn bản nào tuyên bố hết hiệu lực toàn bộ văn bản này, nhưng chưa đối chiếu đủ để khẳng định còn hiệu lực.
Xem trong toàn văn

Điều 7. Nội dung giám sát thi công

1. Công tác giám sát thi công đối với công trình khai đào (dọn vết lộ, hố, hào, giếng, lò) mô tả tóm tắt diễn biến thi công tại thực địa và ghi nhận đầy đủ các nội dung chính, gồm:

a) Thiết bị thi công: ghi nhận đầy đủ chủng loại, tình trạng hoạt động, đánh giá sự phù hợp với thiết kế được phê duyệt;

b) Nhân lực thi công: ghi nhận nhân lực thi công theo thực tế và đánh giá sự phù hợp về chuyên môn;

c) Vị trí, tọa độ thực tế, kích thước, khối lượng công trình; xác nhận sự phù hợp so với phê duyệt, nêu rõ nguyên nhân sai khác (nếu có);

d) Bề dày (chiều dày) thân khoáng sản được xác định tại thực địa (nếu có);

đ) Các nội dung quy định tại điểm a, b, c và d khoản này phải ghi đầy đủ vào nhật ký giám sát thi công theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này và lập biên bản giám sát thi công khi kết thúc công trình theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Công tác giám sát thi công đối với công trình khoan phải mô tả tóm tắt diễn biến quá trình thi công tại thực địa và ghi nhận đầy đủ các nội dung chính, gồm:

a) Thiết bị thi công: ghi nhận đầy đủ chủng loại, tình trạng hoạt động, đánh giá sự phù hợp với thiết kế được phê duyệt;

b) Nhân lực thi công: ghi nhận nhân lực thi công theo thực tế và đánh giá sự phù hợp về chuyên môn;

c) Vị trí công trình, tọa độ thiết kế, tọa độ thực tế; xác định sự phù hợp so với phê duyệt, nêu rõ nguyên nhân sai khác (nếu có);

d) Đường kính lỗ khoan, tỷ lệ mẫu lõi khoan lấy được, khối lượng khoan, đánh giá sự sai khác so với phê duyệt, nêu rõ nguyên nhân;

đ) Xác định vách, trụ, chiều dày (bề dày) thân khoáng sản (nếu có);

e) Các nội dung quy định tại điểm a, b, c, d và đ khoản này phải ghi đầy đủ vào nhật ký giám sát thi công theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này và lập biên bản giám sát thi công khi kết thúc công trình theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Công tác giám sát thi công đối với hạng mục đo karota (đo địa vật lý) lỗ khoan phải mô tả, tóm tắt được diễn biến trong quá trình đo tại thực địa và ghi nhận đầy đủ các nội dung chính, gồm:

a) Thiết bị thi công: ghi nhận đầy đủ chủng loại, tình trạng hoạt động (giấy kiểm định máy, thiết bị), đánh giá sự phù hợp với thiết kế được phê duyệt;

b) Nhân lực thi công: ghi nhận nhân lực thi công theo thực tế và đánh giá sự phù hợp về chuyên môn;

c) Xác nhận về phương pháp, kỹ thuật thực hiện tại lỗ khoan, khối lượng thực hiện;

d) Các nội dung quy định tại điểm a, b và c khoản này phải ghi đầy đủ vào nhật ký giám sát thi công theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này và lập biên bản giám sát thi công khi kết thúc công trình theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Công tác giám sát thi công đối với hạng mục lấy mẫu công nghệ, moong khai thác thử nghiệm, lấy mẫu trong các công trình khai đào, khoan, mẫu rãnh, mẫu lõi khoan, mẫu thể trọng lớn.

a) Lấy mẫu phải ghi nhận vị trí lấy mẫu, phương pháp lấy mẫu, thiết bị lấy mẫu, kích thước mẫu (đối với mẫu tại công trình khai đào, chiều dài mẫu đối với mẫu lõi khoan), trọng lượng mẫu. Trường hợp thăm dò khoáng sản sử dụng làm đá ốp lát thì việc giám sát thi công đối với hạng mục moong khai thác thử nghiệm phải ghi nhận được tỷ lệ thu hồi đá khối;

b) Nội dung ghi nhận công tác lấy từng loại mẫu tuân thủ theo quy định kỹ thuật hiện hành;

c) Các nội dung quy định tại điểm a, b khoản này được ghi đầy đủ vào nhật ký giám sát thi công theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này và lập biên bản giám sát thi công khi kết thúc công trình theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Công tác giám sát thi công đối với hạng mục gia công mẫu (đối với các loại mẫu gia công tại thực địa): ghi chép đầy đủ về trình tự, quy trình gia công; xác nhận số lượng mẫu, trọng lượng sau gia công. Các nội dung này phải ghi đầy đủ vào biên bản giám sát thi công khi kết thúc công việc theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Thông tư này.

6. Công tác giám sát thi công đối với hạng mục hút nước thí nghiệm, công tác khai thác thử theo đề án thăm dò khoáng sản nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên phải mô tả tóm tắt được diễn biến quá trình thi công tại thực địa và ghi nhận đầy đủ các nội dung chính, gồm:

a) Thiết bị thi công: ghi nhận đầy đủ chủng loại, tình trạng hoạt động (giấy kiểm định máy móc, thiết bị), đánh giá sự phù hợp với thiết kế được phê duyệt;

b) Nhân lực thi công: ghi nhận nhân lực thi công theo thực tế và đánh giá sự phù hợp về chuyên môn;

c) Xác nhận về phương pháp, kỹ thuật thực hiện tại công trình, thời gian thi công, khối lượng thực hiện;

d) Xác nhận về kết quả thí nghiệm tại công trình;

đ) Các nội dung quy định tại điểm a, b, c, d khoản này phải ghi đầy đủ vào nhật ký giám sát thi công theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này và lập biên bản giám sát thi công khi kết thúc công trình theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Thông tư này.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Thông tư 57/2026/TT-BCT quy định nội dung công tác giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản (15 điều, mục lục, lược đồ)