Điều 29 Thông tư số 57/2026/TT-BKHCN: Nguyên tắc lập kế hoạch, hỗ trợ và xác định mức hỗ trợ
Chương IV HỖ TRỢ SỬ DỤNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH
Điều 29. Nguyên tắc lập kế hoạch, hỗ trợ và xác định mức hỗ trợ
1. Việc lập kế hoạch thực hiện Chương trình đối với nhiệm vụ hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN và các nội dung tại Thông tư này, trong đó:
a) Dịch vụ viễn thông bắt buộc: Các doanh nghiệp viễn thông có hạ tầng mạng đề xuất sản lượng cho từng dịch vụ viễn thông bắt buộc trên cơ sở tình hình thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích thời kỳ trước liền kề;
b) Dịch vụ viễn thông phổ cập:
b1) Đối với hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông di động mặt đất hoặc dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất: Các địa phương căn cứ chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 được Chính phủ quy định tại Nghị định số 351/2025/NĐ-CP; số hộ nghèo, số hộ cận nghèo (là cơ sở để thực hiện các chính sách giảm nghèo và an sinh xã hội, các chính sách kinh tế, xã hội khác kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026) theo Quyết định số 806/QĐ-BNNMT ngày 11 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2025 theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025 và dự kiến số hộ nghèo, số hộ cận nghèo trong các năm tiếp theo;
b2) Đối với hỗ trợ sử dụng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất bảo đảm các xã thuộc địa bàn, khu vực được hỗ trợ theo các văn bản tại khoản 1 Điều 11 Thông tư này và phù hợp với nhiệm vụ của Chương trình: Đối tượng là cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông: Các địa phương căn cứ quy định về cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông tại Luật Giáo dục hiện hành; Nghị quyết số 37/2026/NQ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ về cơ cấu, số lượng và một số chính sách đối với hiệu trưởng, giám đốc, phó hiệu trưởng, phó giám đốc, nhân sự hỗ trợ giáo dục khi thực hiện sắp xếp cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp công lập cấp tỉnh, cấp xã và tình hình thực tế trên địa bàn để dự kiến số lượng các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông (bao gồm cả điểm trường) cho cả thời kỳ thực hiện Chương trình, chia ra hàng năm. Đối tượng là Trạm Y tế xã: Các địa phương căn cứ quy định về các Trạm Y tế xã tại Thông tư số 43/2025/TT-BYT ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trạm Y tế xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Thông tư số 53/2025/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2025/TT-BYT ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trạm Y tế xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tình hình thực tế trên địa bàn để dự kiến số lượng các Trạm Y tế xã (bao gồm cả điểm y tế/điểm trạm y tế xã) cho cả thời kỳ thực hiện Chương trình, chia ra hàng năm. Đối tượng là điểm hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số ứng dụng công nghệ thông tin thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Các địa phương căn cứ quy định các điểm hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số ứng dụng công nghệ thông tin tại Thông tư số 03/2023/TT-BTTTT ngày 30 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) hướng dẫn thực hiện một số nội dung về thông tin và truyền thông trong tiểu dự án 1 và tiểu dự án 2 thuộc dự án 10 của chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025; Quyết định số 417/QĐ-BNNMT ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030 và tình hình thực tế trên địa bàn để dự kiến số lượng điểm hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số ứng dụng công nghệ thông tin cho cả thời kỳ thực hiện Chương trình, chia ra hàng năm;
b3) Đối với hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông trên mạng viễn thông cố định vệ tinh tầm thấp tại các khu vực chưa được cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất và dịch vụ Internet băng rộng cố định mặt đất bảo đảm phù hợp với địa bàn, khu vực được hỗ trợ của Chương trình: Các địa phương căn cứ quy định về điểm cộng đồng tại khoản 4 Điều 32 Thông tư này và tình hình thực tế trên địa bàn để dự kiến số lượng điểm cộng đồng cho cả thời kỳ thực hiện Chương trình, chia ra hàng năm, đảm bảo khi thực hiện không trùng với địa bàn, khu vực đã đề xuất theo các nhiệm vụ hỗ trợ tại khoản 1 Mục III Điều 1 Quyết định số 777/QĐ-TTg;
b4) Đối với hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông di động hàng hải qua hệ thống đài thông tin duyên hải: Các địa phương căn cứ vào số lượng tàu, thuyền Việt Nam đánh bắt trên biển sử dụng dịch vụ viễn thông di động hàng hải qua hệ thống đài thông tin duyên hải và tình hình thực tế trên địa bàn để dự kiến số lượng, sản lượng các đối tượng được hỗ trợ cho cả thời kỳ thực hiện Chương trình, chia ra hàng năm;
c) Các địa phương, doanh nghiệp viễn thông có hạ tầng mạng căn cứ quy định của Chương trình để đề xuất nội dung quy định tại điểm a, điểm b khoản này và chịu trách nhiệm về số liệu đề xuất.
2. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này, quy định tại Nghị định số 295/2025/NĐ-CP, Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam xây dựng, lập kế hoạch, dự toán kinh phí thực hiện Chương trình, trình Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt. Trường hợp trong năm có sự biến động tăng của từng dịch vụ nhưng không vượt dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ hằng năm trong dự toán kinh phí thực hiện Chương trình; Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam và doanh nghiệp thực hiện điều chỉnh quyết định đặt hàng, hợp đồng đặt hàng.
3. Mỗi đối tượng được nhận hỗ trợ thông qua chỉ 01 (một) doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích.
4. Nguyên tắc xác định mức hỗ trợ:
a) Đối với trường hợp có thời gian sử dụng không đủ theo đơn vị tính mức hỗ trợ được xác định theo quy định tại khoản 4 Điều 24 Nghị định số 295/2025/NĐ-CP;
b) Đối với dịch vụ viễn thông trên mạng viễn thông cố định vệ tinh tầm thấp: Trường hợp chưa có mức hỗ trợ thì xác định theo báo giá dịch vụ của doanh nghiệp tại thời điểm xây dựng kế hoạch, dự toán.
5. Nguyên tắc làm tròn theo phút của mỗi liên lạc:
a) Các dịch vụ viễn thông bắt buộc sau đây được làm tròn theo phút của mỗi liên lạc: Dịch vụ viễn thông khẩn cấp và dịch vụ viễn thông liên lạc đến Tổng đài 112; Dịch vụ viễn thông di động hàng hải (dịch vụ thoại) phục vụ liên lạc cho ngư dân trên tàu, thuyền Việt Nam đánh bắt trên biển;
b) Thời gian tính hỗ trợ làm tròn theo phút của mỗi liên lạc: Thời gian liên lạc có số lẻ giây được làm tròn lên số phút cao hơn liền kề.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.