ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 3 Thông tư số 57/2026/TT-BKHCN: Giải thích từ ngữ

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Tình trạng văn bản: Chưa xác định. Đã có hiệu lực từ ngày 15/09/2026. Kho chưa ghi nhận văn bản nào tuyên bố hết hiệu lực toàn bộ văn bản này, nhưng chưa đối chiếu đủ để khẳng định còn hiệu lực.
Xem trong toàn văn

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:

1. Chương trình là Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 777/QĐ-TTg.

2. Xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo là xã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thuộc danh sách xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo trong từng thời kỳ.

3. Thôn chưa có dịch vụ viễn thông di động mặt đất là thôn, bản được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 51/2026/TT-BKHCN ngày 19 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn việc thực hiện yêu cầu về phổ cập dịch vụ viễn thông đối với từng loại hình dịch vụ viễn thông và đo tốc độ mạng Internet dịch vụ viễn thông công ích.

4. Thôn chưa có dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất là thôn, bản được xác định theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 51/2026/TTBKHCN.

5. Hộ nghèo, hộ cận nghèo là hộ gia đình được cấp có thẩm quyền công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 được quy định tại Nghị định số 351/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026 - 2030.

6. Chủ hộ nghèo, chủ hộ cận nghèo là chủ hộ được quy định tại khoản 4 Điều 10 Luật Cư trú số 68/2020/QH14 ngày 13 tháng 11 năm 2020 đứng tên chủ hộ trong Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo của hộ gia đình hoặc Quyết định công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc trong mục “Thông tin cư trú” trong ứng dụng VNeID của thành viên trong hộ nghèo, hộ cận nghèo.

7. Người đại diện hộ nghèo, hộ cận nghèo nhận hoặc đăng ký nhận hỗ trợ là người có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật về dân sự; có tên trong Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo hoặc Quyết định công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc trong mục

“Thông tin cư trú” trong ứng dụng VNeID của thành viên trong hộ nghèo, hộ cận nghèo.

8. Cơ quan tiếp nhận đăng ký là một hoặc nhiều cơ quan nhà nước tại địa phương được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ tiếp nhận, lập danh sách đối tượng đăng ký nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập.

9. Cơ quan chuyên môn là một cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được giao nhiệm vụ xác nhận đối tượng đủ điều kiện được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập và thay mặt Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các hoạt động viễn thông công ích khác.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Thông tư 57/2026/TT-BKHCN hướng dẫn thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2030 (41 điều, mục lục, lược đồ)