Thông tư 61/2026/TT-BCT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trụ sạc, trạm sạc xe điện
| Số hiệu | 61/2026/TT-BCT |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư |
| Cơ quan ban hành | Bộ Công Thương |
| Người ký | Trương Thanh Hoài |
| Ngày ban hành | 29/09/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 01/07/2027 |
| Đăng Công báo | Số 547 |
| Nội dung hiển thị | Văn bản gốc đăng Công báo |
| Quy mô | 3 điều · 11 văn bản liên quan |
Lược đồ văn bản 11 quan hệ — chỉ từ chữ có trong văn bản
Căn cứ ban hành11
- Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 Còn hiệu lực
- Luật Quảng cáo số 35/2018/QH14 Còn hiệu lực
- Luật số 70/2025/QH15 (chưa có trong thư viện)
- Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 Còn hiệu lực
- Luật số 78/2025/QH15 (chưa có trong thư viện)
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15 Còn hiệu lực
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 Còn hiệu lực
- Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15 Chưa xác định
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 Chưa xác định
- Nghị định số 22/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật Chưa xác định
- Nghị định số 351/2026/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương Chưa xác định
Nguồn: nêu trong phần mở đầu của văn bản này.
Lược đồ chỉ ghi quan hệ có câu chữ làm căn cứ trong văn bản (phần mở đầu, trích yếu, tiêu đề điều, điều hiệu lực, danh sách sửa đổi của văn bản hợp nhất). Không suy đoán quan hệ khác. Mọi văn bản trong thư viện có nêu văn bản này ›
Toàn văn Thông tư số 61/2026/TT-BCT
BỘ CÔNG THƯƠNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 61/2026/TT-BCT Hà Nội, ngày 29 tháng 9 năm 2026 THÔNG TƯ Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trụ sạc, trạm sạc xe điện
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 70/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 78/2025/QH15;
Căn cứ Luật Điện lực số 61/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 94/2025/QH15, Luật số 116/2025/QH15 và Luật số 135/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 22/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 351/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghiệp;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trụ sạc, trạm sạc xe điện.
Điều 1. Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trụ sạc, trạm sạc xe điện (sau đây gọi là Quy chuẩn). Ký hiệu: QCVN 32:2026/BCT.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2027.
2. Trụ sạc đã được lắp đặt hợp pháp trước ngày Thông tư có hiệu lực thi hành được tiếp tục sử dụng. Chủ sở hữu, đơn vị vận hành có trách nhiệm duy trì vận hành an toàn; kiểm tra, bảo trì, khắc phục khiếm khuyết và xử lý nguy cơ trực tiếp theo khoản 5 Điều này.
3. Đối với trạm sạc thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chuẩn đã hoạt động trước ngày Thông tư có hiệu lực thi hành, chủ đầu tư, chủ sở hữu, đơn vị vận hành có trách nhiệm:
a) Rà soát việc đáp ứng các yêu cầu an toàn của Quy chuẩn trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Thông tư có hiệu lực thi hành;
b) Hoàn thành việc khắc phục các nội dung chưa đáp ứng yêu cầu an toàn của Quy chuẩn trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày Thông tư có hiệu lực thi hành. Nguy cơ trực tiếp phải được xử lý ngay theo khoản 5 Điều này;
c) Khi sửa chữa, cải tạo, mở rộng hoặc thay đổi cấu hình kể từ ngày Thông tư có hiệu lực thi hành, phần được sửa chữa, cải tạo, mở rộng hoặc thay đổi cấu hình phải đáp ứng Quy chuẩn và quy định của pháp luật có liên quan.
4. Đối với trạm sạc thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chuẩn đã khởi công trước ngày Thông tư có hiệu lực thi hành nhưng chưa được nghiệm thu, đưa vào vận hành, chủ đầu tư có trách nhiệm:
a) Rà soát, cập nhật thiết kế đối với phần việc chưa thi công để bảo đảm đáp ứng Quy chuẩn;
b) Rà soát, đánh giá phần việc đã thi công trên cơ sở hồ sơ thiết kế, hồ sơ thi công và bằng chứng kỹ thuật có liên quan. Trạm sạc chỉ được nghiệm thu, đưa vào vận hành khi đáp ứng các điều kiện quy định tại Quy chuẩn.
5. Nguy cơ trực tiếp và việc xử lý được quy định như sau:
a) Nguy cơ trực tiếp là tình trạng có khả năng gây mất an toàn ngay khi tiếp tục vận hành do điện giật, cháy, nổ, mất ổn định kết cấu hoặc hư hỏng phương tiện, hệ thống điện;
b) Khi phát hiện nguy cơ trực tiếp, chủ sở hữu hoặc đơn vị vận hành phải cảnh báo, ngừng vận hành hoặc cô lập phần bị ảnh hưởng và thực hiện biện pháp khắc phục. Trường hợp không thể cô lập an toàn, phải ngừng vận hành toàn bộ trạm sạc. Phần bị ảnh hưởng chỉ được vận hành trở lại sau khi được khắc phục và kiểm tra bảo đảm an toàn;
c) Sai lệch đo lường hoặc lỗi điều khiển không gây nguy cơ trực tiếp được xử lý theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Không phải ngừng vận hành toàn bộ trạm sạc khi phần bị ảnh hưởng đã được cô lập và phần còn lại bảo đảm an toàn, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Công nghiệp, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Công Thương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Nguyên văn theo Công báo. Phần chữ ký, phụ lục, biểu mẫu kèm theo (nếu có) xem trong bản PDF gốc.
Cùng lĩnh vực Hành chính - Thuế xem tất cả
- Luật Phát triển đô thị 2026 số 18/2026/QH16
- Luật Phòng, chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt 2026 số 13/2026/QH16
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2026 số 09/2026/QH16
- Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2026 số 07/2026/QH16
- Luật Tiếp cận thông tin 2026 số 01/2026/QH16
- Luật Thủ đô 2026 số 02/2026/QH16
- Luật Dự trữ quốc gia 2025 số 145/2025/QH15
- Luật Quản lý thuế 2025 số 108/2025/QH15