ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 18 Thông tư số 64/2026/TT-BGDĐT: Quy đổi các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ ra giờ chuẩn

Chương IV CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN TRUNG HỌC NGHỀ

Tình trạng văn bản: Chưa xác định. Đã có hiệu lực từ ngày 10/08/2026. Kho chưa ghi nhận văn bản nào tuyên bố hết hiệu lực toàn bộ văn bản này, nhưng chưa đối chiếu đủ để khẳng định còn hiệu lực.
Xem trong toàn văn

Điều 18. Quy đổi các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ ra giờ chuẩn

1. Hoạt động chuyên môn quy đổi ra giờ chuẩn

a) Một giờ giảng bằng tiếng nước ngoài (đối với môn học, mô đun không phải là môn ngoại ngữ) theo kế hoạch đào tạo được tính bằng 1,5 đến 2,0 giờ chuẩn;

b) Một giờ giảng dạy phần kiến thức chương trình trung học phổ thông và dạy lý thuyết môn học, mô đun phần chuyên môn nghề đối với lớp học có số lượng người học vượt quá quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư này được tính quy đổi nhưng không quá 1,5 giờ chuẩn;

c) Một giờ giảng dạy phụ đạo cho người học hoặc giảng dạy bổ sung cho người học có kết quả học tập cuối học kì liền kề ở mức chưa đạt đối với các môn học, mô đun trong kế hoạch đào tạo của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp được tính quy đổi nhưng không quá 1,5 giờ chuẩn;

d) Một giờ giảng dạy, hướng dẫn, bồi dưỡng cho nhà giáo khác để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tham gia Hội giảng, cuộc thi, kỳ thi, hội thi khác các cấp được tính bằng từ 1,5 đến 2,0 giờ chuẩn;

đ) Thời gian thiết kế, cải tiến, tự làm các trang thiết bị đào tạo và thời gian xây dựng, phát triển học liệu số, bài giảng điện tử phục vụ giảng dạy đã được cấp khoa hoặc tương đương trở lên phê duyệt được tính quy đổi ra giờ chuẩn;

e) Giảng dạy giáo dục quốc phòng và an ninh, giáo dục thể chất, thời gian làm công tác phong trào thể dục thể thao, huấn luyện quân sự cho cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, nhà giáo, nhân sự của cơ sở được tính quy đổi ra giờ chuẩn.

2. Các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ khác quy đổi ra giờ chuẩn: tuyển sinh, giảng dạy, bồi dưỡng người học ôn thi tốt nghiệp; soạn đề thi, coi thi, chấm thi kết thúc môn học, mô đun; soạn đề thi, coi thi, chấm thi tốt nghiệp; hướng dẫn, chấm chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp; hướng dẫn thực tập, thực tập kết hợp với lao động sản xuất; bồi dưỡng cho người học tham gia cuộc thi, kỳ thi, hội thi khác các cấp và thực hiện các nội dung chuyên môn, nghiệp vụ khác theo quy định của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT quy định mã số, chuẩn nghề nghiệp, bổ nhiệm, xếp lương và chế độ làm việc đối với giáo viên trung học nghề (22 điều, mục lục, lược đồ)