Điều 7 Thông tư số 65/2026/TT-BGDĐT: Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng và các cơ quan, đơn vị liên quan
Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng và các cơ quan, đơn vị liên quan
1. Cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng có trách nhiệm:
a) Căn cứ các nguồn thông tin chính thức để thẩm định hồ sơ công nhận văn bằng, bao gồm thông tin từ: cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước ngoài; tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài công nhận hoặc cho phép hoạt động; trung tâm thông tin quốc gia về học thuật và công nhận văn bằng hoặc nghề nghiệp; cơ sở giáo dục cấp văn bằng; cơ sở đào tạo và các nguồn thông tin hợp pháp khác mà cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước ngoài chỉ định;
b) Công khai thông tin trên trang thông tin điện tử về cơ sở giáo dục nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền công nhận, kiểm định tại nước sở tại;
c) Lập sổ theo dõi kết quả công nhận văn bằng đối với các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 6 Thông tư này;
d) Báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công nhận văn bằng trước ngày 31 tháng 01 hằng năm;
đ) Thông báo cho cơ quan công an nơi đặt trụ sở khi phát hiện giấy tờ trong hồ sơ đề nghị công nhận văn bằng bị làm giả;
e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc công nhận văn bằng (nếu có).
2. Cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp căn cứ các điều kiện quy định tại Điều 3 Thông tư này thực hiện quyền tự chủ trong việc đánh giá văn bằng để sử dụng trong hoạt động đào tạo nội bộ và chịu trách nhiệm về kết quả đánh giá văn bằng; lập sổ theo dõi, trong đó ghi các thông tin về: họ tên, ngày tháng năm sinh của người có văn bằng; tên cơ sở giáo dục cấp bằng; hình thức đào tạo; trình độ tương đương với Khung trình độ quốc gia Việt Nam hoặc trình độ theo hệ thống giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục nước ngoài đặt trụ sở chính (nếu có) và nêu rõ căn cứ đánh giá theo quy định của Thông tư này; báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo về các loại văn bằng đã được đánh giá để sử dụng tại cơ sở trước ngày 31 tháng 01 hằng năm. Trường hợp cần thiết, cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp đề nghị người học sử dụng dịch vụ công về công nhận văn bằng.
3. Cơ sở giáo dục thực hiện các chương trình hợp tác đào tạo, liên kết giáo dục, liên kết đào tạo cấp văn bằng của nước ngoài có trách nhiệm cung cấp thông tin về việc thực hiện hợp tác, liên kết theo từng khóa đào tạo cho cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng, gồm các thông tin về: quyết định cấp phép, gia hạn, điều chỉnh; đề án hoặc thỏa thuận liên kết đào tạo; xác nhận đã thực hiện chương trình theo quyết định cấp phép và quy định hiện hành; danh sách người học tốt nghiệp theo từng khóa đào tạo; làm rõ các thông tin liên quan đến các chương trình liên kết đào tạo đã tham gia khi cơ quan có thẩm quyền về công nhận văn bằng đề nghị.
4. Cục Quản lý chất lượng quyết định giao nhiệm vụ cho 01 (một) đơn vị sự nghiệp trực thuộc Cục Quản lý chất lượng thực hiện dịch vụ công về công nhận văn bằng. Dịch vụ công về công nhận văn bằng thực hiện theo quy định của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại bộ phận một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia. Việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xác minh giấy tờ tài liệu để công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp thực hiện theo quy định tại Thông tư số 164/2016/TT-BTC ngày 25 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xác minh giấy tờ, tài liệu để công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp cho người Việt Nam.
5. Vụ Giáo dục Đại học, Cục Hợp tác quốc tế, Cục Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên và các đơn vị khác có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm phối hợp với Cục Quản lý chất lượng xử lý các công việc thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.