Điều 3 Thông tư số 69/2026/TT-BXD: Giải thích từ ngữ
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hệ thống thông tin cấp nước sạch và thoát nước đô thị (sau đây gọi là Hệ thống thông tin) là hệ thống do Bộ Xây dựng xây dựng, quản lý thống nhất trên phạm vi toàn quốc, gồm phần cứng, phần mềm, hệ quản trị cơ sở dữ liệu và các thành phần kỹ thuật để tạo lập, thu thập, cập nhật, lưu trữ, xử lý, quản lý, duy trì, kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng và bảo vệ Cơ sở dữ liệu cấp nước sạch và thoát nước đô thị.
2. Cơ sở dữ liệu cấp nước sạch và thoát nước đô thị (sau đây gọi là Cơ sở dữ liệu) là cơ sở dữ liệu chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng, gồm dữ liệu số được tổ chức, lưu trữ và quản lý có hệ thống về cấp nước sạch; thoát nước đô thị; xử lý nước thải, bùn thải thuộc hệ thống thoát nước đô thị; tài liệu làm căn cứ, chỉ số quản lý và dữ liệu có liên quan quy định tại Thông tư này.
3. Dữ liệu không gian là dữ liệu được gắn với vị trí địa lý bằng tọa độ hoặc hình học không gian, mô tả vị trí, hình dạng, phạm vi và quan hệ không gian của đối tượng cấp nước sạch, thoát nước và xử lý nước thải.
4. Dữ liệu thuộc tính là dữ liệu mô tả đặc điểm, trạng thái, thông số kỹ thuật, vận hành, giá dịch vụ, chất lượng dịch vụ và các chỉ tiêu định lượng, định tính khác gắn với đối tượng dữ liệu, không bao gồm thành phần hình học không gian của đối tượng.
5. Dữ liệu có cấu trúc là dữ liệu được tổ chức theo mô hình dữ liệu, lược đồ hoặc các trường dữ liệu được xác định trước, cho phép lưu trữ, tìm kiếm, truy vấn, trao đổi và xử lý tự động.
6. Dữ liệu phi cấu trúc là dữ liệu không được tổ chức theo mô hình dữ liệu, lược đồ hoặc các trường dữ liệu được xác định trước, bao gồm tệp văn bản, bản vẽ, sơ đồ, hình ảnh, âm thanh, video và tài liệu điện tử khác.
7. Siêu dữ liệu là dữ liệu mô tả đặc tính của dữ liệu, bao gồm thông tin về nội dung, nguồn gốc, cấu trúc, định dạng, thời điểm tạo lập, cập nhật, chất lượng, quyền truy cập và các đặc tính khác nhằm phục vụ quản lý, tìm kiếm, khai thác và sử dụng dữ liệu.
8. Dữ liệu chủ chuyên ngành là dữ liệu được quản lý thống nhất, có mã định danh duy nhất và được sử dụng làm nguồn tham chiếu chính thức để liên kết, đồng bộ, chia sẻ giữa các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu và tập dữ liệu về cấp nước sạch, thoát nước đô thị.
9. Dữ liệu danh mục dùng chung là dữ liệu về danh mục, bảng mã, mã phân loại được cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc công bố để sử dụng thống nhất trong quá trình tạo lập, cập nhật, chuẩn hóa, kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu.
10. Mã định danh chuyên ngành là dãy ký tự được gắn duy nhất cho mỗi đối tượng dữ liệu được quản lý trong Cơ sở dữ liệu, dùng để định danh, tham chiếu, liên kết, đồng bộ, cập nhật và quản lý lịch sử dữ liệu của đối tượng đó.
11. Dữ liệu được ghi nhận đáp ứng yêu cầu chất lượng là dữ liệu đã được cơ quan, tổ chức rà soát theo phạm vi được phân quyền và ghi nhận trên Hệ thống thông tin là đáp ứng yêu cầu về tính đầy đủ, hợp lệ, logic, nhất quán và khả năng truy xuất nguồn gốc. Việc ghi nhận trạng thái chất lượng không thay thế trách nhiệm của chủ thể tạo lập, cập nhật đối với tính chính xác của số liệu vận hành hoặc nội dung chuyên môn.
12. Chủ sở hữu hoặc đại diện chủ sở hữu công trình, hệ thống thoát nước là chủ sở hữu công trình, hệ thống thoát nước hoặc cơ quan, tổ chức được chủ sở hữu ủy quyền thực hiện quyền và trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu.
13. Hệ thống nguồn là cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin do cơ quan, tổ chức quản lý theo quy định của pháp luật, trong đó dữ liệu được cơ quan, tổ chức đó tạo lập, thu thập, cập nhật, quản lý, cung cấp hoặc công bố theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao hoặc theo quyền, nghĩa vụ do pháp luật quy định.
14. Dữ liệu thời gian thực là dữ liệu được Hệ thống nguồn truyền, tiếp nhận và xử lý ngay khi phát sinh hoặc với độ trễ tối thiểu theo yêu cầu nghiệp vụ và tài liệu kỹ thuật vận hành Hệ thống thông tin áp dụng cho từng nhóm dữ liệu.
15. Dữ liệu gần thời gian thực là dữ liệu được truyền, tiếp nhận theo chu kỳ hoặc với độ trễ được kiểm soát, phù hợp với nhu cầu quản lý, tần suất của Hệ thống nguồn và năng lực hạ tầng.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.