Điều 13 Thông tư số 70/2026/TT-BGDĐT: Thu nhận dữ liệu học bạ số
Chương V THU NHẬN, KẾT NỐI, CHIA SẺ, LƯU TRỮ VÀ BẢO MẬT DỮ LIỆU HỌC BẠ SỐ
Điều 13. Thu nhận dữ liệu học bạ số
1. Dữ liệu học bạ số của người học được thu nhận từ các nguồn sau đây:
a) Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của cơ sở giáo dục nơi người học đang theo học hoặc đã theo học;
b) Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý giáo dục theo phân cấp;
c) Dữ liệu được đồng bộ, chuyển tiếp từ cơ sở giáo dục khác trong trường hợp người học chuyển trường, tiếp nhận học sinh;
d) Các nguồn dữ liệu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Việc thu nhận dữ liệu học bạ số phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Đúng nguồn dữ liệu, đúng thẩm quyền, đúng đối tượng;
b) Dữ liệu được kiểm tra, đối chiếu, xác thực trước khi ghi nhận chính thức vào hệ thống;
c) Bảo đảm tính đầy đủ, chính xác, thống nhất và khả năng truy xuất nguồn gốc của dữ liệu;
d) Có lưu vết quá trình thu nhận dữ liệu;
đ) Bảo đảm an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu và bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật.
3. Cơ sở giáo dục có trách nhiệm tổ chức thu nhận đầy đủ, kịp thời dữ liệu học bạ số của người học thuộc phạm vi quản lý; trường hợp người học chuyển đến từ cơ sở giáo dục khác thì phải thực hiện việc tiếp nhận, đối chiếu, cập nhật và đồng bộ dữ liệu học bạ số để bảo đảm tính liên tục của quá trình học tập.
4. Cơ quan quản lý giáo dục có trách nhiệm tổ chức thu nhận dữ liệu học bạ số theo phân cấp quản lý, bảo đảm khả năng tích hợp, đồng bộ với hệ thống dữ liệu ngành giáo dục và Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo.
5. Dữ liệu học bạ số chỉ được đưa vào khai thác, chia sẻ, lưu trữ chính thức sau khi hoàn thành việc thu nhận, kiểm tra, đối chiếu và xác thực theo quy định.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.