ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 14 Thông tư số 71/2026/TT-BXD: Các môn thi, hình thức thi, thời gian thi

Chương III TỔ CHỨC HỌC, THI ĐỂ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN KHẢ NĂNG CHUYÊN MÔN, CHỨNG CHỈ CHUYÊN MÔN

Tình trạng văn bản: Chưa có hiệu lực. Văn bản ghi có hiệu lực từ ngày 15/11/2026.
Xem trong toàn văn

Điều 14. Các môn thi, hình thức thi, thời gian thi

1. Hội đồng thi căn cứ ngân hàng câu hỏi do Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam ban hành để lựa chọn đề thi bao gồm các môn thi lý thuyết và thực hành.

2. Đối với môn thi lý thuyết tổng hợp:

a) Hình thức thi: trắc nghiệm trên máy vi tính. Trường hợp phần mềm tổ chức thi cấp GCNKNCM, CCCM hoặc hệ thống máy vi tính gặp sự cố trong thời gian thi mà không thể khắc phục ngay, Hội đồng thi quyết định việc tiếp tục tổ chức thi trắc nghiệm trên giấy bảo đảm tính bảo mật và tuân thủ các quy định hiện hành về tổ chức thi trắc nghiệm. Kết thúc kỳ thi, ngay sau khi sự cố được khắc phục, Hội đồng thi cập nhật kết quả thi vào phần mềm tổ chức thi để theo dõi, quản lý.

b) Thời gian thi: tối đa 45 phút;

c) Kết quả: đạt hoặc không đạt;

d) Mỗi đề có 30 (ba mươi) câu hỏi, làm đúng từ 25 (hai mươi lăm) câu trở lên thì đạt yêu cầu.

3. Đối với môn thi lý thuyết chuyên môn:

a) Hình thức thi: vấn đáp;

b) Thời gian thi: tối đa 45 phút, thời gian thí sinh chuẩn bị không quá 30 phút, thời gian hỏi, đáp không quá 15 phút;

c) Kết quả: đạt hoặc không đạt.

4. Đối với các môn thi thực hành:

a) Nội dung thi: gồm các kỹ năng cơ bản về chuyên môn, nghiệp vụ và xử lý các tình huống thường gặp trong thực tế;

b) Thời gian thi thuyền trưởng hạng nhất tối đa 120 phút;

c) Thời gian thi thuyền trưởng hạng nhì tối đa 90 phút;

d) Thời gian thi thuyền trưởng hạng ba tối đa 60 phút;

đ) Thời gian thi thuyền trưởng hạng tư tối đa 45 phút;

e) Thời gian thi chứng chỉ thủy thủ, chứng chỉ lái phương tiện và chứng chỉ chuyên môn đặc biệt tối đa 30 phút;

g) Máy trưởng hạng nhất, máy trưởng hạng nhì, máy trưởng hạng ba và chứng chỉ thợ máy không thi môn thực hành;

h) Kết quả: đạt hoặc không đạt;

i) Cách thức thi: do Hội đồng thi quyết định.

5. Ngôn ngữ sử dụng trong quá trình học, thi: bằng tiếng Việt.

6. Nội quy thi theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (31 điều, mục lục, lược đồ)