Điều 20 Thông tư số 71/2026/TT-BXD: Hồ sơ và trình tự cấp, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn
Chương V HỒ SƠ, TRÌNH TỰ THỦ TỤC DỰ HỌC, THI, CẤP, CHUYỂN ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN KHẢ NĂNG CHUYÊN MÔN, CHỨNG CHỈ CHUYÊN MÔN
Điều 20. Hồ sơ và trình tự cấp, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn
1. Cá nhân có nhu cầu cấp, chuyển đổi GCNKNCM, CCCM nộp 01 (một) bộ hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 7 của Thông tư này. Hồ sơ bao gồm:
a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử Đơn đề nghị theo quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư này;
b) 02 (hai) ảnh chân dung màu hoặc bản điện tử ảnh chân dung màu cỡ 2x3cm, nền trắng, ảnh chụp không quá 06 tháng;
c) Bản chính hoặc bản điện tử hoặc bản sao điện tử Giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền cấp (trường hợp không khai thác được cơ sở dữ liệu dùng chung);
d) Xuất trình bản chính để kiểm tra (trong trường hợp gửi trực tiếp) hoặc bản sao công chứng (trong trường hợp gửi qua đường bưu chính) hoặc bản điện tử hoặc bản sao điện tử (trong trường hợp gửi qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến) của các loại giấy tờ chứng nhận về thuyền trưởng hoặc máy trưởng hoặc chứng chỉ chuyên môn hoặc bản dịch công chứng sang tiếng Việt (đối với các loại giấy tờ chứng nhận về thuyền trưởng hoặc máy trưởng hoặc chứng chỉ chuyên môn do các cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp) và tài liệu liên quan để chứng minh đủ điều kiện cấp, chuyển đổi tương ứng với loại GCNKNCM, CCCM theo quy định tại Thông tư này.
2. Trình tự thực hiện: Cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 7 của Thông tư này tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, tra cứu thông tin trên các cơ sở dữ liệu và xử lý như sau:
a) Trường hợp hồ sơ nộp trực tiếp, nếu hồ sơ đầy đủ thì lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả theo thời hạn quy định tại điểm d khoản này; nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại ngay và hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ;
b) Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ thống bưu chính, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời gian chậm nhất 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 7 của Thông tư này có văn bản hướng dẫn, gửi cho tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ;
c) Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời gian chậm nhất 08 (tám) giờ làm việc kể từ khi hệ thống tiếp nhận, cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 7 của Thông tư này thông qua tài khoản của tổ chức, cá nhân trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ;
d) Đối với hồ sơ cấp, chuyển đổi thông thường hoặc hồ sơ đề nghị cấp GCNKNCM còn hạn sử dụng bị mất mà thông tin, dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính khai thác được, trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và người đề nghị cấp, chuyển đổi GCNKNCM, CCCM đã nộp phí, lệ phí theo quy định, cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 7 của Thông tư này thực hiện cấp, chuyển đổi GCNKNCM, CCCM theo quy định tại Thông tư này; Trường hợp không tra cứu được dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính, trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và người đề nghị cấp GCNKNCM còn hạn sử dụng bị mất đã nộp phí, lệ phí theo quy định, cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 7 của Thông tư này thực hiện cấp GCNKNCM theo quy định tại Thông tư này. Kết quả trả đồng thời bằng bản điện tử và bản giấy; hồ sơ và kết quả giải quyết thủ tục hành chính bản điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.