ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 2 Thông tư số 83/2026/TT-BGDĐT: Giải thích từ ngữ

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Tình trạng văn bản: Chưa có hiệu lực. Văn bản ghi có hiệu lực từ ngày 15/11/2026.
Xem trong toàn văn

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Người học là người đang học tập và nghiên cứu khoa học tại cơ sở đào tạo, gồm sinh viên của chương trình đào tạo trình độ đại học (bao gồm cả chương trình đào tạo chuyên sâu của một số ngành, lĩnh vực đặc thù cấp văn bằng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo); học viên của chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ, bao gồm cả chương trình đào tạo cấp văn bằng trình độ tương đương trình thạc sĩ (sau đây gọi chung là học viên cao học); nghiên cứu sinh của chương trình đào tạo tiến sĩ (sau đây gọi chung là nghiên cứu sinh). Người học chính quy là những người học theo hình thức đào tạo chính quy tại cơ sở đào tạo.

2. Số người học quy đổi là số người học được quy đổi bằng cách nhân với một hệ số quy định theo trình độ, lĩnh vực, phương thức và hình thức đào tạo, được xác định theo các hệ số quy đổi quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Người tốt nghiệp là người đã hoàn thành chương trình đào tạo và đủ điều kiện được cấp hoặc đã được cấp văn bằng giáo dục đại học theo quy định của pháp luật, bao gồm văn bằng trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ và văn bằng của chương trình đào tạo chuyên sâu theo quy định của pháp luật.

4. Giảng viên là nhà giáo thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục và hướng dẫn người học theo chương trình đào tạo, đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện đối với giảng viên theo quy định của pháp luật.

5. Giảng viên quy đổi là số giảng viên được quy đổi theo hệ số quy định của từng trình độ đào tạo, chức danh khoa học và tỷ lệ tham gia giảng dạy thực tế tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

6. Giảng viên cơ hữu trong độ tuổi lao động là giảng viên cơ hữu chưa quá tuổi nghỉ hưu, tính cả thời gian kéo dài đối với giảng viên có trình độ tiến sĩ, phó giáo sư, giáo sư theo quy định của pháp luật. Độ tuổi lao động của giảng viên cơ hữu trong cơ sở đào tạo tư thục được tính như quy định đối với giảng viên cơ hữu trong cơ sở đào tạo công lập.

7. Diện tích đất của cơ sở đào tạo là tổng diện tích đất sử dụng ổn định lâu dài được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật hoặc đất sử dụng có thời hạn trên 20 năm thuộc quyền sử dụng hợp pháp của cơ sở đào tạo hoặc thuộc quyền sử dụng ổn định lâu dài của cơ quan chủ quản nhưng được cơ quan chủ quản quyết định giao quyền sử dụng hợp pháp cho cơ sở đào tạo để phục vụ mục đích hoạt động giáo dục đại học tại địa phương nơi cơ sở đào tạo có trụ sở, phân hiệu hoặc địa điểm đào tạo khác.

8. Diện tích sàn xây dựng trực tiếp phục vụ đào tạo là tổng diện tích sàn xây dựng thuộc quyền sở hữu của cơ sở đào tạo hoặc thuộc quyền sở hữu của cơ quan chủ quản nhưng được cơ quan chủ quản quyết định giao quyền sử dụng hợp pháp cho cơ sở đào tạo để phục vụ trực tiếp các hoạt động đào tạo. Diện tích sàn xây dựng trực tiếp phục vụ đào tạo bao gồm diện tích sử dụng của:

a) Hội trường, giảng đường, phòng học các loại, phòng đa năng; phòng kỹ thuật, phòng thu; phòng thí nghiệm, xưởng thực tập, thực nghiệm, thực hành, luyện tập; thư viện, trung tâm học liệu; công trình huấn luyện, giảng dạy thể thao đáp ứng Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia (QCVN) và Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN) về thiết kế công trình ngành thể thao;

b) Phòng làm việc của cán bộ quản lý, giảng viên, nhân viên hỗ trợ, học viên cao học, nghiên cứu sinh và các diện tích khác có công năng phục vụ giảng dạy, học tập, rèn luyện, nghiên cứu (không bao gồm diện tích công trình dịch vụ sinh hoạt hoặc dịch vụ kinh doanh, cho thuê).

9. Trường đào tạo ngành đặc thù là trường đại học, học viện đào tạo các ngành thuộc lĩnh vực Nghệ thuật; nhóm ngành Thể dục, thể thao; nhóm ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài với quy mô đào tạo các ngành này chiếm ít nhất 70% tổng quy mô đào tạo toàn trường.

10. HEMIS (Higher Education Management Information System) là Hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục đại học do Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng và quản lý thống nhất.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT quy định Chuẩn cơ sở giáo dục đại học (15 điều, mục lục, lược đồ)