Điều 13 Nghị định số 101/2026/NĐ-CP: Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ
Chương II THẨM ĐỊNH CÔNG NGHỆ › Mục 2 THẨM ĐỊNH CÔNG NGHỆ TRONG TRƯỜNG HỢP ĐẶC THÙ
Điều 13. Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ
1. Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ có từ 05 đến 07 thành viên, gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, các ủy viên và thư ký, được lựa chọn theo nguyên tắc bảo đảm tính độc lập, khách quan, là đại diện cơ quan quản lý nhà nước, chuyên gia ngành, lĩnh vực, doanh nhân, nhà khoa học, chuyên gia công nghệ có năng lực và chuyên môn phù hợp với nội dung công nghệ đề nghị thẩm định. Trường hợp công nghệ thuộc danh mục công nghệ lưỡng dụng theo quy định pháp luật về công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp thì thành phần Hội đồng phải có đại diện cơ quan quân sự, cơ quan công an cấp tỉnh. Trường hợp khác do cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
2. Thành viên Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Phù hợp về năng lực, chuyên môn hoặc có kinh nghiệm phù hợp với lĩnh vực công nghệ đề nghị thẩm định;
b) Không có xung đột lợi ích trong quá trình tham gia hoạt động của Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ; không đồng thời là cá nhân, đại diện doanh nghiệp, tổ chức đề nghị thẩm định công nghệ;
c) Không thuộc một trong các trường hợp sau: Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án mà chưa được xóa án tích hoặc chưa chấp hành xong quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
3. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ:
a) Bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng, dân chủ, khách quan;
b) Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ chỉ họp khi có ít nhất 3/4 tổng số thành viên tham dự, trong đó phải có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng được ủy quyền điều hành;
c) Thành viên Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ không được, sử dụng nội dung hồ sơ ngoài phạm vi thẩm định; có trách nhiệm bảo mật thông tin.
4. Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ thực hiện thẩm định theo các tiêu chí quy định tại Điều 12 của Nghị định này, cách thức đánh giá quy định tại khoản 7 Điều này và kết luận theo các nội dung quy định tại khoản 8 Điều này.
5. Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ làm việc theo một trong các phương thức sau: Trực tiếp, trực tuyến hoặc trực tiếp kết hợp trực tuyến.
6. Trình tự làm việc của Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ:
a) Tài liệu phục vụ phiên họp được gửi cho thành viên Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ trước phiên họp ít nhất 03 ngày làm việc;
b) Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ thực hiện thẩm định, trao đổi, thống nhất và kết luận đối với từng tiêu chí quy định tại Điều 12 của Nghị định này. Trường hợp cần thiết trước khi ra kết luận thẩm định, Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ yêu cầu tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định công nghệ bố trí các điều kiện cần thiết để tổ chức đánh giá việc thử nghiệm công nghệ trong điều kiện thực tế.
c) Thư ký Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ tổng hợp, lập Biên bản họp, trong đó ghi rõ ý kiến của từng thành viên và kết luận của Hội đồng về từng nội dung thẩm định.
7. Cách thức đánh giá các tiêu chí quy định tại Điều 12 của Nghị định này: Từng tiêu chí quy định Điều 12 của Nghị định này được kết luận là “Đạt” khi ít nhất 3/4 số thành viên Hội đồng đánh giá “Đạt”.
8. Nội dung kết luận của Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ
a) Hội đồng thống nhất kết quả thẩm định “Công nghệ được thẩm định đủ điều kiện để ứng dụng trong sản xuất, kinh doanh” khi tất cả các tiêu chí quy định tại Điều 12 của Nghị định này được đánh giá “Đạt” theo quy định tại khoản 7 Điều này;
b) Hội đồng thống nhất kết quả thẩm định “Công nghệ được thẩm định không đủ điều kiện để ứng dụng trong sản xuất, kinh doanh” khi có một trong các tiêu chí tại Điều 12 của Nghị định này không được đánh giá “Đạt” theo quy định tại khoản 7 Điều này;
c) Trường hợp công nghệ được kết luận theo điểm a Khoản này, đồng thời đáp ứng các tiêu chí quy định tại Điều 9 Luật số 07/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Luật số 115/2025/QH15, Hội đồng có ý kiến khuyến nghị cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, đề xuất bổ sung vào Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao theo quy định pháp luật;
d) Trường hợp công nghệ được kết luận theo điểm a khoản này và đồng thời có yếu tố ảnh hưởng đến môi trường, an toàn, sức khỏe con người, nguy cơ phát sinh sự cố kỹ thuật, chất thải, phát thải hoặc các tác động tiêu cực khác, Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ có ý kiến khuyến nghị cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, đề xuất bổ sung Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định pháp luật.
9. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành biểu mẫu thực hiện thủ tục quy định tại khoản 6 và khoản 8 Điều này.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.