Điều 14 Nghị định số 101/2026/NĐ-CP: Tổ chức đánh giá việc thử nghiệm công nghệ trong điều kiện thực tế
Chương II THẨM ĐỊNH CÔNG NGHỆ › Mục 2 THẨM ĐỊNH CÔNG NGHỆ TRONG TRƯỜNG HỢP ĐẶC THÙ
Điều 14. Tổ chức đánh giá việc thử nghiệm công nghệ trong điều kiện thực tế
1. Trường hợp Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ yêu cầu tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định công nghệ bố trí các điều kiện cần thiết để tổ chức đánh giá việc thử nghiệm công nghệ trong điều kiện thực tế theo quy định tại khoản 6 Điều 13 của Nghị định này, tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định công nghệ có trách nhiệm đảm bảo các điều kiện cần thiết để Hội đồng tiến hành đánh giá việc thử nghiệm công nghệ trong điều kiện thực tế, bao gồm:
a) Cử người đại diện hợp pháp hoặc người được ủy quyền làm việc với Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ;
b) Bố trí nhân sự chuyên môn phụ trách công nghệ, nhân sự vận hành và đảm bảo an toàn (nếu có) để thuyết minh, vận hành minh họa và giải trình theo yêu cầu của Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ;
c) Bảo đảm an toàn và phương án ứng phó sự cố (nếu có) trong thời gian đánh giá;
d) Chuẩn bị điều kiện cần thiết để vận hành thử nghiệm công nghệ (nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu đầu vào, internet, thiết bị phụ trợ và điều kiện kỹ thuật khác);
đ) Bảo đảm các điều kiện cần thiết để Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ triển khai việc đánh giá việc thử nghiệm công nghệ trong điều kiện thực tế theo quy định của pháp luật;
e) Bảo đảm các điều kiện khác.
2. Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ thực hiện đánh giá kết quả vận hành trong điều kiện thực tế của đối tượng đề nghị thẩm định công nghệ theo các tiêu chí quy định tại Điều 12 của Nghị định này và hồ sơ đề nghị thẩm công nghệ.
3. Cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm cử đại diện theo dõi quá trình đánh giá việc thử nghiệm công nghệ trong điều kiện thực tế.
4. Kết quả đánh giá việc thử nghiệm công nghệ trong điều kiện thực tế phải được lập thành biên bản. Biên bản kiểm tra có xác nhận của Chủ tịch Hội đồng (hoặc Phó Chủ tịch được ủy quyền), thư ký và đại diện tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định. Biên bản là căn cứ để Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ đưa ra kết luận theo quy định tại khoản 7 Điều 13 của Nghị định này.
5. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành biểu mẫu thực hiện thủ tục quy định tại khoản 4 Điều này.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.