ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 15 Nghị định số 101/2026/NĐ-CP: Kinh phí thực hiện thẩm định công nghệ

Chương II THẨM ĐỊNH CÔNG NGHỆ › Mục 2 THẨM ĐỊNH CÔNG NGHỆ TRONG TRƯỜNG HỢP ĐẶC THÙ

Tình trạng văn bản: Chưa xác định. Đã có hiệu lực từ ngày 01/04/2026. Kho chưa ghi nhận văn bản nào tuyên bố hết hiệu lực toàn bộ văn bản này, nhưng chưa đối chiếu đủ để khẳng định còn hiệu lực.
Xem trong toàn văn

Điều 15. Kinh phí thực hiện thẩm định công nghệ

1. Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị thẩm định công nghệ của tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 11 của Nghị định này, cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập dự toán kinh phí tổ chức các hoạt động của Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ theo quy định đối với Hội đồng đánh giá, thẩm định, giám định công nghệ tại Nghị định số 265/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các quy định pháp luật có liên quan khác. Trường hợp cần thiết, cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được lập dự toán trên cơ sở khối lượng, nội dung công việc và chi phí thực tế cần thiết để tổ chức các hoạt động thẩm định công nghệ. Dự toán được gửi cho tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định công nghệ.

2. Trường hợp Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ yêu cầu tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định công nghệ bố trí các điều kiện cần thiết để tổ chức đánh giá việc thử nghiệm công nghệ trong điều kiện thực tế theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 13 để thực hiện theo quy định tại Điều 14 của Nghị định này, cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập dự toán bổ sung kinh phí tổ chức các hoạt động của Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ gửi tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định công nghệ.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản thông báo của cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 11 của Nghị định này, tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định công nghệ có văn bản đồng ý hoặc không đồng ý đối với dự toán kinh phí tổ chức các hoạt động của Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định công nghệ không đồng ý đối với dự toán kinh phí đã thông báo, cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức làm việc với tổ chức, cá nhân để trao đổi, thảo luận và thống nhất bằng văn bản. Trong trường hợp không thống nhất được dự toán kinh phí, cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh dừng xử lý và trả hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định công nghệ.

4. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định công nghệ đồng ý đối với dự toán kinh phí đã thông báo, cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp tục thực hiện thẩm định công nghệ theo quy định tại Điều 11 của Nghị định này.

5. Tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định công nghệ có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ tài chính liên quan đến kinh phí thực hiện thẩm định công nghệ theo đúng nội dung, tiến độ theo dự toán đã thống nhất.

6. Việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí thẩm định công nghệ phải bảo đảm công khai, minh bạch; tuân thủ quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

7. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành biểu mẫu thực hiện thủ tục quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Nghị định 101/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để hướng dẫn thi hành Luật Chuyển giao công nghệ (69 điều, mục lục, lược đồ)