Điều 21 Nghị định số 101/2026/NĐ-CP: Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ
Chương III DANH MỤC CÔNG NGHỆ, QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
Điều 21. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ
1. Đối với chuyển giao công nghệ trong dự án đầu tư:
a) Bộ Khoa học và Công nghệ cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ đối với chuyển giao công nghệ của dự án đầu tư tại Việt Nam thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, bộ, cơ quan trung ương theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo hình thức đối tác công tư;
b) Cơ quan chuyên môn về khoa học công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ đối với chuyển giao công nghệ của dự án đầu tư trên địa bàn quản lý thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư của Hội đồng nhân dân các cấp, Ủy ban nhân dân các cấp, Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo hình thức đối tác công tư; dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không thuộc trường hợp phải chấp thuận chủ trương đầu tư của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; trường hợp tự nguyện đăng ký theo khoản 2 Điều 31 Luật số 07/2017/QH14, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Luật số 115/2025/QH15.
2. Đối với chuyển giao công nghệ độc lập và hình thức khác theo quy định của pháp luật:
a) Bộ Khoa học và Công nghệ cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ đối với chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam, chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài;
b) Cơ quan chuyên môn về khoa học công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ đối với chuyển giao công nghệ trong nước có sử dụng vốn nhà nước hoặc ngân sách nhà nước và trường hợp tự nguyện đăng ký theo khoản 2 Điều 31 Luật số 07/2017/QH14, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Luật số 115/2025/QH15 đối với chuyển giao công nghệ trong nước.
3. Bộ Quốc phòng cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ đối với chuyển giao công nghệ thuộc trường hợp bí mật nhà nước trong lĩnh vực quốc phòng hoặc chuyển giao công nghệ thuộc trường hợp mua sắm tài sản từ nguồn ngân sách đặc biệt cho quốc phòng; Bộ Công an cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ đối với chuyển giao công nghệ thuộc trường hợp bí mật nhà nước trong lĩnh vực an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội hoặc chuyển giao công nghệ thuộc trường hợp mua sắm tài sản từ nguồn ngân sách đặc biệt cho an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định nội dung, hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ quy định tại khoản này.
4. Đối với đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 68 của Nghị định này, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.
5. Định kỳ trước ngày 25 hằng tháng, Cơ quan chuyên môn về khoa học công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi báo cáo tình hình đăng ký chuyển giao công nghệ về Bộ Khoa học và Công nghệ. Số liệu báo cáo tính từ ngày 15 tháng trước đến ngày 14 tháng sau. Trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, Cơ quan chuyên môn về khoa học công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi báo cáo tình hình đăng ký chuyển giao công nghệ về Bộ Khoa học và Công nghệ số liệu báo cáo tính từ ngày 15 tháng 12 của năm trước năm báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của năm báo cáo.
6. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành biểu mẫu báo cáo quy định tại khoản 5 Điều này.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.