ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 24 Nghị định số 101/2026/NĐ-CP: Kiểm tra, giám sát công nghệ trong dự án đầu tư

Chương IV KIỂM TRA, GIÁM SÁT CÔNG NGHỆ TRONG DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ KIỂM TRA HOẠT ĐỘNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

Tình trạng văn bản: Chưa xác định. Đã có hiệu lực từ ngày 01/04/2026. Kho chưa ghi nhận văn bản nào tuyên bố hết hiệu lực toàn bộ văn bản này, nhưng chưa đối chiếu đủ để khẳng định còn hiệu lực.
Xem trong toàn văn

Điều 24. Kiểm tra, giám sát công nghệ trong dự án đầu tư

1. Đối tượng kiểm tra, giám sát công nghệ trong dự án đầu tư:

a) Dự án đầu tư sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao, dự án đầu tư có nguy cơ tác động xấu đến môi trường có sử dụng công nghệ đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ;

b) Dự án đăng ký đầu tư theo thủ tục đầu tư đặc biệt theo quy định của pháp luật về đầu tư có sử dụng công nghệ;

c) Dự án đầu tư quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này khi điều chỉnh dự án có nội dung thay đổi về công nghệ;

d) Dự án có sử dụng công nghệ nhưng chưa được thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ;

đ) Dự án mà nhà đầu tư không kê khai hoặc kê khai không đầy đủ công nghệ sử dụng thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ hoặc công nghệ sử dụng trong dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và cơ quan quản lý đầu tư không phát hiện trong quá trình xem xét hồ sơ.

2. Thẩm quyền kiểm tra, giám sát công nghệ trong dự án đầu tư được thực hiện như sau:

a) Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì kiểm tra, giám sát công nghệ đối với dự án sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3; dự án do mình chủ trì thẩm định công nghệ theo quy định tại điểm b, khoản 2 Điều 3 của Nghị định này;

b) Bộ quản lý ngành, lĩnh vực chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ kiểm tra, giám sát công nghệ đối với dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3; dự án do mình chủ trì thẩm định công nghệ theo quy định tại điểm b khoản 3, điểm b khoản 5 Điều 3 của Nghị định này;

c) Bộ, cơ quan trung ương theo quy định của pháp luật đầu tư công chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ kiểm tra, giám sát công nghệ đối với dự án đầu tư công, dự án sử dụng chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước, vốn ngân sách nhà nước khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật đầu tư công do Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan mình quyết định đầu tư;

d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo cơ quan chuyên môn chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan thực hiện việc kiểm tra, giám sát công nghệ đối với dự án đầu tư có sử dụng công nghệ không thuộc trường hợp quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này và đối với dự án đầu tư quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này.

3. Nội dung kiểm tra công nghệ dự án đầu tư:

a) Việc thẩm định công nghệ của Dự án theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ và pháp luật khác có liên quan; việc thực hiện nội dung công nghệ đã được thẩm định hoặc có ý kiến thẩm định về công nghệ; hoặc đã cam kết thực hiện về công nghệ đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều này; hoặc có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ hoặc công nghệ có nguy cơ tác động xấu đến môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với dự án quy định tại điểm d khoản 1 Điều này;

b) Việc áp dụng và chấp hành quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.

4. Thẩm quyền, nội dung kiểm tra công nghệ đối với dự án đầu tư thực hiện thủ tục đầu tư đặc biệt thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Nghị định này.

5. Giám sát công nghệ dự án đầu tư Việc giám sát công nghệ dự án đầu tư thực hiện thông qua hoạt động kiểm tra công nghệ dự án đầu tư quy định tại khoản 3 Điều này, Điều 23 của Nghị định này và hoạt động theo dõi công nghệ dự án đầu tư theo quy định tại khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều này.

6. Nội dung theo dõi công nghệ dự án đầu tư:

a) Tình hình thực hiện chế độ báo cáo của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật chuyển giao công nghệ;

b) Tình hình thực hiện của phương án công nghệ, mục tiêu, quy mô, công suất được lựa chọn của dự án;

c) Việc đáp ứng các điều kiện sử dụng công nghệ; tuân thủ quy định pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với sản phẩm;

d) Việc đáp ứng các điều kiện để được hưởng ưu đãi, hỗ trợ từ hoạt động chuyển giao công nghệ đối với dự án đầu tư có đề xuất ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật có liên quan (nếu có);

đ) Việc tuân thủ quy định pháp luật về chuyển giao công nghệ và pháp luật khác có liên quan (nếu có);

7. Việc theo dõi công nghệ dự án đầu tư được thực hiện thông qua các cách thức sau:

a) Theo dõi thông qua báo cáo định kỳ và báo cáo đột xuất theo yêu cầu;

b) Theo dõi thông qua báo cáo kết hợp với theo dõi định kỳ hoặc đột xuất tại hiện trường.

8. Trình tự theo dõi công nghệ dự án đầu tư:

a) Xây dựng kế hoạch theo dõi;

b) Phân công tổ chức hỗ trợ công tác theo dõi;

c) Chuẩn bị các điều kiện cần thiết hỗ trợ việc theo dõi dự án;

d) Thu thập và phân tích dữ liệu;

đ) Báo cáo kết quả theo dõi.

9. Kết quả kiểm tra, giám sát công nghệ dự án đầu tư được gửi về cơ quan quản lý đầu tư để theo dõi, tổng hợp phục vụ quản lý dự án đầu tư.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Nghị định 101/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để hướng dẫn thi hành Luật Chuyển giao công nghệ (69 điều, mục lục, lược đồ)