Điều 29 Nghị định số 101/2026/NĐ-CP: Kiểm tra công nghệ của dự án đầu tư thực hiện theo thủ tục đầu tư đặc biệt
Chương IV KIỂM TRA, GIÁM SÁT CÔNG NGHỆ TRONG DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ KIỂM TRA HOẠT ĐỘNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
Điều 29. Kiểm tra công nghệ của dự án đầu tư thực hiện theo thủ tục đầu tư đặc biệt
1. Dự án đầu tư thực hiện thủ tục đầu tư đặc biệt theo quy định của pháp luật về đầu tư sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường có sử dụng công nghệ phải được kiểm tra, giám sát công nghệ trong quá trình triển khai và vận hành dự án. Việc kiểm tra công nghệ của dự án đầu tư thực hiện theo thủ tục đầu tư đặc biệt căn cứ vào hồ sơ dự án quy định tại khoản 2 và khoản 5 Điều 4 của Nghị định này. Nhà đầu tư và cơ quan quản lý đầu tư có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu có liên quan theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền và thực hiện đầy đủ các biện pháp khắc phục, xử lý theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền.
2. Thẩm quyền kiểm tra:
a) Cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan kiểm tra đối với dự án đầu tư có sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao trên địa bàn;
b) Cơ quan chuyên môn về ngành, lĩnh vực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan kiểm tra đối với dự án đầu tư có nguy cơ tác động xấu đến môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường có sử dụng công nghệ trên địa bàn.
3. Nội dung kiểm tra công nghệ dự án đầu tư:
a) Việc thực hiện cam kết về sử dụng công nghệ trong dự án quy định tại khoản 2 và khoản 5 Điều 4 của Nghị định này;
b) Việc chấp hành quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;
c) Xem xét công nghệ sử dụng trong dự án có thuộc Danh mục công nghệ cấm chuyển giao, Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc là công nghệ sử dụng trong dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
d) Xem xét việc xác định các nguy cơ tiềm ẩn và mức độ rủi ro công nghệ trong điều kiện áp dụng cụ thể của dự án và các biện pháp phòng ngừa, kiểm soát và giảm thiểu rủi ro công nghệ, bảo đảm đáp ứng yêu cầu về môi trường, an toàn, sức khỏe con người, các yêu cầu khác theo quy định của pháp luật và việc thực hiện cam kết tại hồ sơ dự án của nhà đầu tư;
4. Kết luận về nội dung giải trình về sử dụng công nghệ trong hồ sơ dự án đầu tư theo quy định tại khoản 2 và khoản 5 Điều 4 của Nghị định này theo một trong các trường hợp sau đây:
a) Đủ điều kiện để triển khai dự án;
b) Đủ điều kiện để triển khai dự án nhưng phải bổ sung, hoàn thiện theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn quy định;
c) Không đủ điều kiện để triển khai dự án. Kết luận về nội dung giải trình về sử dụng công nghệ trong hồ sơ dự án đầu tư được thông báo cho cơ quan quản lý đầu tư và các cơ quan, tổ chức liên quan xem xét, xử lý theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật có liên quan.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.