ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 30 Nghị định số 101/2026/NĐ-CP: Trình tự, thủ tục thực hiện hoạt động kiểm tra

Chương IV KIỂM TRA, GIÁM SÁT CÔNG NGHỆ TRONG DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ KIỂM TRA HOẠT ĐỘNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

Tình trạng văn bản: Chưa xác định. Đã có hiệu lực từ ngày 01/04/2026. Kho chưa ghi nhận văn bản nào tuyên bố hết hiệu lực toàn bộ văn bản này, nhưng chưa đối chiếu đủ để khẳng định còn hiệu lực.
Xem trong toàn văn

Điều 30. Trình tự, thủ tục thực hiện hoạt động kiểm tra

1. Chuẩn bị kiểm tra

a) Cơ quan được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra quy định tại Nghị định này giao chủ trì thực hiện hoạt động kiểm tra lập và trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Kế hoạch kiểm tra;

b) Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra ban hành Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra để thực hiện kiểm tra theo kế hoạch đã được phê duyệt;

c) Cơ quan chủ trì kiểm tra thông báo Kế hoạch kiểm tra đến đối tượng kiểm tra và yêu cầu chuẩn bị hồ sơ, tài liệu phục vụ kiểm tra. Thời gian để đối tượng kiểm tra chuẩn bị hồ sơ, tài liệu tối thiểu là 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu.

2. Tiến hành hoạt động kiểm tra

a) Trưởng Đoàn kiểm tra công bố Quyết định kiểm tra và thông báo chương trình kiểm tra với đối tượng kiểm tra;

b) Trưởng Đoàn kiểm tra phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong đoàn thực hiện kiểm tra theo nội dung, chương trình kiểm tra đã ban hành;

c) Các thành viên Đoàn kiểm tra thực hiện kiểm tra theo các nhiệm vụ được Trưởng đoàn phân công, lập báo cáo gửi Trưởng Đoàn kiểm tra và chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra theo nhiệm vụ được phân công;

d) Kết quả làm việc của Đoàn kiểm tra được lập thành Biên bản kiểm tra;

đ) Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì tuỳ tính chất, mức độ vi phạm, Đoàn kiểm tra kịp thời báo cáo người ra quyết định kiểm tra để xử lý theo quy định pháp luật.

3. Xử lý kết quả kiểm tra:

a) Trường hợp phát hiện tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính thì Đoàn kiểm tra lập biên bản vi phạm hành chính và thực hiện các biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật;

b) Trường hợp qua kiểm tra mà chưa đủ thẩm quyền để xem xét, đánh giá, làm rõ thì Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người ra quyết định kiểm tra để yêu cầu hoặc đề nghị cơ quan thanh tra có thẩm quyền tiến hành thanh tra;

c) Trường hợp phát hiện dấu hiệu tội phạm, Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người ra quyết định kiểm tra để kiến nghị khởi tố và chuyển hồ sơ vụ việc, tài liệu có liên quan đến cơ quan điều tra xem xét, quyết định việc khởi tố vụ án hình sự theo quy định của pháp luật;

d) Trường hợp cần thiết hoặc theo yêu cầu của người ra quyết định kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra, văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục các tồn tại, hạn chế sau kiểm tra trình người ra quyết định kiểm tra.

4. Cơ quan chủ trì kiểm tra ban hành biểu mẫu phục vụ hoạt động kiểm tra do cơ quan đó thực hiện.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Nghị định 101/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để hướng dẫn thi hành Luật Chuyển giao công nghệ (69 điều, mục lục, lược đồ)