ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 18 Nghị định số 171/2026/NĐ-CP: Trình tự, thủ tục tiếp nhận, kiểm tra, chuyển hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài

Chương III CHUYỂN GIAO NGƯỜI ĐANG CHẤP HÀNH ÁN PHẠT TÙ TẠI VIỆT NAM CHO NƯỚC NGOÀI

Tình trạng văn bản: Chưa xác định. Đã có hiệu lực từ ngày 01/07/2026. Kho chưa ghi nhận văn bản nào tuyên bố hết hiệu lực toàn bộ văn bản này, nhưng chưa đối chiếu đủ để khẳng định còn hiệu lực.
Xem trong toàn văn

Điều 18. Trình tự, thủ tục tiếp nhận, kiểm tra, chuyển hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài

1. Bộ Công an tiếp nhận hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù thông qua các cách thức sau đây:

a) Trực tiếp từ cơ quan trung ương hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước nhận;

b) Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan đại diện Việt Nam ở nước nhận hoặc cơ quan đại diện nước nhận ở Việt Nam.

2. Sau khi nhận được hồ sơ yêu cầu chuyển giao, Bộ Công an kiểm tra các nội dung sau:

a) Về hình thức: Kiểm tra số lượng bộ hồ sơ, ngôn ngữ, con dấu, chữ ký trên tài liệu và việc miễn hợp pháp hóa lãnh sự;

b) Về thành phần: Đối chiếu sự đầy đủ của các tài liệu bắt buộc quy định tại Điều 34, Điều 35 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù;

c) Về nội dung sơ bộ: Rà soát các điều kiện chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù được quy định tại Điều 32 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, đánh giá khả năng từ chối chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù.

3. Trường hợp hồ sơ đáp ứng các yêu cầu quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này, Bộ Công an có văn bản chuyển 01 bộ gốc hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù cho Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền và 01 bộ sao y hồ sơ cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp với Tòa án để thực hiện chức năng kiểm sát theo quy định. Văn bản của Bộ Công an gửi Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền bao gồm nội dung đánh giá của Bộ Công an về việc đáp ứng các điều kiện chuyển giao và khả năng từ chối chuyển giao.

4. Bộ Công an trả hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền của nước nhận qua kênh ngoại giao, trừ trường hợp Việt Nam và nước nhận cùng là thành viên của điều ước quốc tế về chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù có quy định khác và nêu rõ lý do trong các trường hợp sau đây:

a) Hồ sơ không đáp ứng ít nhất một trong các yêu cầu quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này;

b) Hết thời hạn bổ sung mà không nhận được thông tin, tài liệu.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Nghị định 171/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù (21 điều, mục lục, lược đồ)