ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 19 Nghị định số 171/2026/NĐ-CP: Trình tự, thủ tục tổ chức thi hành quyết định chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và bàn giao người được chuyển giao

Chương III CHUYỂN GIAO NGƯỜI ĐANG CHẤP HÀNH ÁN PHẠT TÙ TẠI VIỆT NAM CHO NƯỚC NGOÀI

Tình trạng văn bản: Chưa xác định. Đã có hiệu lực từ ngày 01/07/2026. Kho chưa ghi nhận văn bản nào tuyên bố hết hiệu lực toàn bộ văn bản này, nhưng chưa đối chiếu đủ để khẳng định còn hiệu lực.
Xem trong toàn văn

Điều 19. Trình tự, thủ tục tổ chức thi hành quyết định chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và bàn giao người được chuyển giao

1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định thi hành quyết định chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước nhận của Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền, Bộ Công an có trách nhiệm gửi văn bản thông báo và đề nghị cơ quan có thẩm quyền của nước nhận người đang chấp hành án phạt tù thỏa thuận về thời gian, địa điểm và trình tự, thủ tục bàn giao. Nếu thuộc trường hợp đặc biệt quy định tại điểm c khoản 1 Điều 32 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù thì thời hạn nêu trên là 02 ngày làm việc.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thỏa thuận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước nhận người đang chấp hành án phạt tù, Bộ Công an thông báo bằng văn bản cho Cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an, trại giam nơi người được chuyển giao đang chấp hành án phạt tù và các cơ quan liên quan để tổ chức thi hành theo thẩm quyền. Nếu thuộc trường hợp đặc biệt quy định tại điểm c khoản 1 Điều 32 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù thì thời hạn nêu trên là 02 ngày làm việc.

3. Trường hợp quá thời hạn 07 ngày kể từ thời điểm ấn định trong thỏa thuận bàn giao người đang chấp hành án phạt tù mà nước nhận chưa thể tiếp nhận người đang chấp hành án phạt tù do có những trở ngại khách quan và đã thông báo cho Bộ Công an về sự chậm trễ này và cam kết bằng văn bản việc sẽ tiếp nhận người đang chấp hành án phạt tù và chi trả toàn bộ chi phí phát sinh do việc chậm trễ nhận chuyển giao gây nên, Bộ Công an có trách nhiệm thỏa thuận với cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài để ấn định thời gian và địa điểm mới thực hiện việc chuyển giao. Việc hoãn thực hiện quyết định chuyển giao không được quá 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản cam kết của nước ngoài về việc sẽ tiếp nhận người đang chấp hành án phạt tù. Sau khi kết thúc thời hạn hoãn chuyển giao mà nước nhận không tiếp nhận người được chuyển giao thì Bộ Công an lập biên bản về việc này và thông báo ngay cho Tòa án đã ra quyết định chuyển giao để xem xét, hủy quyết định chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và quyết định thi hành quyết định chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù. Nếu thuộc trường hợp đặc biệt quy định tại điểm c khoản 1 Điều 32 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù thì các thời hạn nêu trên lần lượt là 03 ngày làm việc và 05 ngày làm việc.

4. Tổ chức áp giải người được chuyển giao

a) Trại giam nơi người được chuyển giao đang chấp hành án phạt tù chịu trách nhiệm tổ chức áp giải người được chuyển giao kèm theo bản sao y các tài liệu thi hành án trong hồ sơ người đang chấp hành án phạt tù có đóng dấu của trại giam, phiếu khám sức khỏe, hồ sơ sức khỏe của người đang chấp hành án phạt tù (nếu có), biên bản kiểm kê giấy tờ, tài sản, đồ vật, tư trang, tiền (nếu có) của người đang chấp hành án phạt tù đến địa điểm và đúng thời gian do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước nhận chuyển giao đã thỏa thuận để tiến hành thủ tục bàn giao cho nước nhận. Thành phần Đoàn áp giải gồm có: Giám thị hoặc Phó Giám thị trại giam làm Trưởng đoàn; cán bộ áp giải; cán bộ hồ sơ; cán bộ y tế; cán bộ phiên dịch (nếu có);

b) Việc áp giải người được chuyển giao phải bảo đảm tuyệt đối an toàn; bảo đảm áp giải đúng người có tên trong quyết định chuyển giao của Tòa án nhân dân có thẩm quyền đến đúng thời gian, địa điểm tiến hành bàn giao theo thỏa thuận.

5. Tổ chức tiến hành bàn giao người được chuyển giao

a) Thành phần Đoàn bàn giao người được chuyển giao gồm có: Đại diện cơ quan đầu mối của Bộ Công an về công tác chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù là Trưởng đoàn; đại diện Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an; đại diện Cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Bộ Công an; đại diện cơ quan đối ngoại của Bộ Công an; Giám thị hoặc Phó Giám thị trại giam nơi người được chuyển giao đang chấp hành án phạt tù; người phiên dịch; cá nhân khác liên quan thực hiện thủ tục bàn giao;

b) Việc tiến hành bàn giao phải tuân thủ đúng trình tự, thủ tục theo thỏa thuận giữa Bộ Công an và cơ quan có thẩm quyền của nước nhận, nguyên tắc ngoại giao, phù hợp thông lệ quốc tế và đảm bảo tuyệt đối an toàn; bàn giao đúng người có tên trong quyết định chuyển giao của Tòa án nhân dân có thẩm quyền cho nước nhận. Việc bàn giao phải được lập thành biên bản gồm 03 bản bằng tiếng Việt, 03 bản bằng tiếng Anh và 03 bản bằng tiếng của nước nhận; có chữ ký xác nhận của đại diện cơ quan có thẩm quyền của nước nhận và Trưởng đoàn bàn giao người đang chấp hành án phạt tù nêu tại điểm a khoản 5 Điều này.

6. Quá thời hạn 07 ngày kể từ thời điểm ấn định trong thỏa thuận bàn giao người đang chấp hành án phạt tù mà nước nhận không tiếp nhận người đang chấp hành án phạt tù mà không có lý do chính đáng thì Bộ Công an lập biên bản về việc này và thông báo ngay cho Tòa án đã ra quyết định chuyển giao để xem xét, hủy quyết định chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và quyết định thi hành quyết định chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù. Nếu thuộc trường hợp đặc biệt quy định tại điểm c khoản 1 Điều 32 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù thì thời hạn nêu trên là 03 ngày làm việc.

7. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định hủy quyết định chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và quyết định hủy quyết định thi hành quyết định chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù của Tòa án, Bộ Công an thông báo cho nước nhận, Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an, trại giam nơi người được chuyển giao đang chấp hành án để tiếp tục thi hành án đối với người có quyết định hủy quyết định chuyển giao của Tòa án. Nếu thuộc trường hợp đặc biệt quy định tại điểm c khoản 1 Điều 32 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù thì thời hạn nêu trên là 02 ngày làm việc.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Nghị định 171/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù (21 điều, mục lục, lược đồ)