Điều 10 Nghị định số 208/2026/NĐ-CP: Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại
Chương II KINH DOANH VẬN TẢI HÀNG KHÔNG › Mục 1 KINH DOANH VẬN TẢI HÀNG KHÔNG THƯƠNG MẠI
Điều 10. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại
1. Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này.
2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại bao gồm:
a) Tờ khai đề nghị cấp giấy phép: 01 bản chính hoặc biểu mẫu điện tử theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao hoặc bản sao điện tử phương án có tàu bay khai thác;
c) Bản chính hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc tài liệu chứng minh điều kiện về vốn theo quy định tại Điều 4 Nghị định này;
d) Bản sao hoặc bản sao điện tử văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định này;
đ) Bản sao hoặc bản sao điện tử hợp đồng, hợp đồng nguyên tắc hoặc thỏa thuận về việc thuê, mua tàu bay thể hiện hình thức thuê, mua tàu bay;
e) Bản sao hoặc bản sao điện tử Điều lệ hoạt động của doanh nghiệp thể hiện cơ cấu tổ chức bộ máy.
3. Cục Hàng không Việt Nam thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp thành phần hồ sơ đúng quy định thì tiếp nhận hồ sơ và thông báo nộp phí thẩm định. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì có thông báo hướng dẫn doanh nghiệp để bổ sung, hoàn thiện.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nộp phí thẩm định của Cục Hàng không Việt Nam, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp phí theo quy định. Trường hợp doanh nghiệp không thực hiện nộp phí theo thời hạn, Cục Hàng không Việt Nam từ chối, trả lại hồ sơ cho doanh nghiệp.
5. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ phí thẩm định, Cục Hàng không Việt Nam tiến hành thẩm định hồ sơ:
a) Trường hợp hồ sơ đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam báo cáo kết quả thẩm định đến Bộ Xây dựng;
b) Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng điều kiện giải quyết, Cục Hàng không Việt Nam ban hành văn bản yêu cầu doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, trong đó nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung;
c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Cục Hàng không Việt Nam, doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu;
d) Trường hợp doanh nghiệp không nộp lại hồ sơ đúng thời hạn quy định tại điểm c khoản này, Cục Hàng không Việt Nam đóng hồ sơ;
đ) Trường hợp doanh nghiệp nộp lại hồ sơ đúng thời hạn quy định tại điểm c khoản này, Cục Hàng không Việt Nam tiếp tục quy trình thẩm định hồ sơ, thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu. Trường hợp hồ sơ đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam báo cáo kết quả thẩm định đến Bộ Xây dựng; Trường hợp hồ sơ không đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thông báo từ chối, trong đó nêu rõ lý do và đóng hồ sơ.
6. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thẩm định của Cục Hàng không Việt Nam, Bộ Xây dựng gửi xin ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Bộ Tài chính về việc cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại.
7. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của Bộ Xây dựng quy định tại khoản 6 Điều này, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Bộ Tài chính có trách nhiệm trả lời Bộ Xây dựng về việc cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại. Hết thời hạn gửi ý kiến bằng văn bản mà không có ý kiến thì được hiểu là nhất trí về việc Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại.
8. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng tổng hợp và có văn bản thông báo Cục Hàng không Việt Nam ý kiến về việc cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại.
9. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Bộ Xây dựng, Cục Hàng không Việt Nam cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này hoặc có văn bản thông báo, trong đó nêu rõ lý do không cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.
‹ Về toàn văn Nghị định 208/2026/NĐ-CP về vận tải hàng không (62 điều, mục lục, lược đồ)