Điều 11 Nghị định số 208/2026/NĐ-CP: Hủy bỏ Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại
Chương II KINH DOANH VẬN TẢI HÀNG KHÔNG › Mục 1 KINH DOANH VẬN TẢI HÀNG KHÔNG THƯƠNG MẠI
Điều 11. Hủy bỏ Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại
1. Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại bị hủy bỏ trong các trường hợp sau đây:
a) Không duy trì điều kiện về vốn trong thời gian 03 năm liên tục;
b) Cố ý làm sai lệch thông tin trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép;
c) Không thực hiện cung cấp hoặc khai thác dịch vụ vận tải hàng không thương mại theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định này;
d) Dừng khai thác kinh doanh vận tải hàng không thương mại trong 36 tháng liên tục;
đ) Hoạt động không đúng với nội dung ghi trong giấy phép;
e) Chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật;
g) Không đáp ứng số lượng tàu bay tối thiểu tại khoản 5 Điều 6 Nghị định này trong thời hạn 06 tháng liên tục;
h) Không đáp ứng đủ điều kiện cấp giấy phép theo quy định của pháp luật.
2. Không áp dụng quy định hủy bỏ Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại tại điểm a khoản 1 Điều này trong trường hợp sau đây:
a) Thiên tai, dịch bệnh;
b) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp.
3. Cục Hàng không Việt Nam ban hành quyết định hủy bỏ giấy phép và gửi thông báo cho doanh nghiệp thuộc trường hợp hủy bỏ giấy phép.
4. Doanh nghiệp bị hủy bỏ Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại quy định tại Điều này phải chấm dứt ngay việc kinh doanh vận tải hàng không thương mại.
Điều 10. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại
1. Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại được cấp lại trong trường hợp mất, rách, hỏng giấy phép (đối với bản giấy) hoặc thay đổi các nội dung ghi trong giấy phép hoặc giấy phép bị hủy bỏ do không đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a, c, d và g khoản 1 Điều 11 Nghị định này.
2. Doanh nghiệp đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này.
3. Thành phần hồ sơ cấp lại giấy phép:
a) Thành phần hồ sơ cấp lại giấy phép do mất, rách, hỏng giấy phép (đối với bản giấy) bao gồm: 01 bản chính tờ khai đề nghị cấp lại giấy phép hoặc biểu mẫu điện tử theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Thành phần hồ sơ cấp lại giấy phép do thay đổi nội dung bao gồm: 01 bản chính tờ khai đề nghị cấp lại giấy phép hoặc biểu mẫu điện tử theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; các tài liệu liên quan đến việc thay đổi nội dung giấy phép;
c) Thành phần hồ sơ cấp lại giấy phép do bị hủy bỏ bao gồm: 01 bản chính tờ khai đề nghị cấp lại giấy phép hoặc biểu mẫu điện tử theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; báo cáo về việc khắc phục các lý do giấy phép bị hủy bỏ; các tài liệu liên quan chứng minh việc đáp ứng các điều kiện cấp giấy phép.
4. Trình tự thủ tục cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại trong trường hợp thay đổi các nội dung ghi trong giấy phép hoặc giấy phép bị hủy bỏ do không đáp ứng các điều kiện theo quy định:
a) Cục Hàng không Việt Nam thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp thành phần hồ sơ đúng quy định thì tiếp nhận hồ sơ và thông báo nộp phí thẩm định. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì có thông báo hướng dẫn doanh nghiệp để bổ sung, hoàn thiện.
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nộp phí thẩm định của Cục Hàng không Việt Nam, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp phí theo quy định. Trường hợp doanh nghiệp không thực hiện nộp phí theo thời hạn, Cục Hàng không Việt Nam từ chối, trả lại hồ sơ cho doanh nghiệp.
c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ phí thẩm định, Cục Hàng không Việt Nam tiến hành thẩm định hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng điều kiện giải quyết, Cục Hàng không Việt Nam ban hành văn bản yêu cầu doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, trong đó nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung.
d) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Cục Hàng không Việt Nam, doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu.
đ) Trường hợp doanh nghiệp không nộp lại hồ sơ đúng thời hạn quy định tại điểm d khoản này, Cục Hàng không Việt Nam đóng hồ sơ.
e) Trường hợp doanh nghiệp nộp lại hồ sơ đúng thời hạn quy định tại điểm d khoản này, Cục Hàng không Việt Nam tiếp tục quy trình thẩm định hồ sơ, thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu. Trường hợp hồ sơ đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp hồ sơ không đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thông báo từ chối, trong đó nêu rõ lý do và đóng hồ sơ.
5. Trình tự thủ tục cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại do mất, rách, hỏng:
a) Cục Hàng không Việt Nam thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp thành phần hồ sơ đúng quy định thì tiếp nhận hồ sơ và thông báo nộp phí thẩm định. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì có thông báo hướng dẫn doanh nghiệp để bổ sung, hoàn thiện.
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nộp phí thẩm định của Cục Hàng không Việt Nam, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp phí theo quy định. Trường hợp doanh nghiệp không thực hiện nộp phí theo thời hạn, Cục Hàng không Việt Nam từ chối, trả lại hồ sơ cho doanh nghiệp.
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ phí thẩm định, Cục Hàng không Việt Nam cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
6. Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại cấp lại phải có nội dung quy định thay thế giấy phép đã được cấp trước đó.
Điều 11. Những thay đổi đối với doanh nghiệp phải thông báo
Doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không phải thông báo đến Cục Hàng không Việt Nam trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thực hiện một trong các nội dung sau:
1. Thay đổi nội dung của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
2. Thay đổi tổ chức bộ máy theo quy định tại Điều 8 Nghị định này.
3. Thay đổi thành viên bộ máy điều hành.
4. Thay đổi cổ đông chiếm giữ từ 5% vốn điều lệ trở lên.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.
‹ Về toàn văn Nghị định 208/2026/NĐ-CP về vận tải hàng không (62 điều, mục lục, lược đồ)