Điều 7 Nghị định số 213/2026/NĐ-CP: Tổ chức cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam là người nước ngoài tiếp xúc với tổ chức nhân đạo
Chương II CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ GIAM GIỮ
Điều 7. Tổ chức cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam là người nước ngoài tiếp xúc với tổ chức nhân đạo
1. Trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc thỏa thuận giữa Việt Nam với nước có liên quan quy định cơ quan đầu mối tiếp nhận đề nghị của tổ chức nhân đạo, thì tổ chức nhân đạo gửi văn bản đề nghị đến cơ quan đầu mối quy định tại điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế đó. Nội dung văn bản đề nghị gồm:
a) Tên tổ chức nhân đạo, giấy tờ liên quan đến hoạt động của tổ chức nhân đạo;
b) Họ và tên, quốc tịch người bị tạm giữ, người bị tạm giam cần tiếp xúc với tổ chức nhân đạo;
c) Cơ sở giam giữ đang quản lý người bị tạm giữ, người bị tạm giam;
d) Họ và tên, chức vụ, giấy tờ tùy thân của người đại diện tổ chức nhân đạo đến tiếp xúc;
đ) Họ và tên, giấy tờ tùy thân của người phiên dịch (nếu có);
e) Thời gian dự kiến tiếp xúc (nếu có);
g) Nội dung tiếp xúc và các đề nghị khác (nếu có).
2. Sau khi nhận được đề nghị của tổ chức nhân đạo, cơ quan đầu mối quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc thỏa thuận giữa Việt Nam với nước có liên quan có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan đang thụ lý vụ án biết. Trường hợp người được tiếp xúc nhân đạo là người bị tạm giam đã bị kết án mà bản án đã có hiệu lực pháp luật đang chờ thi hành án, người bị kết án tử hình mà bản án đã có hiệu lực pháp luật đang chờ thi hành án thì cơ quan đầu mối có trách nhiệm thông báo cho Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Công an, Bộ Quốc phòng. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan đầu mối, cơ quan đang thụ lý vụ án, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Công an, Bộ Quốc phòng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ sở giam giữ trả lời bằng văn bản về việc giải quyết hoặc không giải quyết tiếp xúc với tổ chức nhân đạo và gửi cơ quan đầu mối để thông báo cho tổ chức nhân đạo; trường hợp không giải quyết phải nêu rõ lý do.
3. Trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc thỏa thuận giữa Việt Nam với nước có liên quan không quy định cơ quan đầu mối tiếp nhận yêu cầu tiếp xúc của tổ chức nhân đạo với người bị tạm giữ, người bị tạm giam là người nước ngoài hoặc trường hợp không có điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận giữa Việt Nam với nước liên quan thì tổ chức nhân đạo phải gửi văn bản đề nghị đến cơ quan đang thụ lý vụ án theo nội dung quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp người được tiếp xúc nhân đạo là người bị tạm giam đã bị kết án mà bản án đã có hiệu lực pháp luật đang chờ thi hành án, người bị kết án tử hình mà bản án đã có hiệu lực pháp luật đang chờ thi hành án thì tổ chức nhân đạo phải gửi văn bản đề nghị đến Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Công an, Bộ Quốc phòng theo nội dung quy định tại khoản 1 Điều này. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của tổ chức nhân đạo, cơ quan đang thụ lý vụ án, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Công an, Bộ Quốc phòng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ sở giam giữ trả lời bằng văn bản về việc giải quyết hoặc không giải quyết tiếp xúc với tổ chức nhân đạo; trường hợp không giải quyết phải nêu rõ lý do. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan đang thụ lý vụ án có thể lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Ngoại giao trước khi trả lời tổ chức nhân đạo.
4. Thủ trưởng cơ sở giam giữ không giải quyết tiếp xúc với tổ chức nhân đạo trong các trường hợp quy định tại điểm b, c, d và h khoản 4 Điều 22 Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú.
5. Trường hợp người bị tạm giữ, người bị tạm giam từ chối tiếp xúc với tổ chức nhân đạo thì cơ sở giam giữ phải lập biên bản ghi nhận việc từ chối tiếp xúc với tổ chức nhân đạo, có chữ ký hoặc điểm chỉ của người bị tạm giữ, người bị tạm giam và chữ ký của người làm chứng.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.