ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 6 Nghị định số 213/2026/NĐ-CP: Tổ chức cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam là người nước ngoài tiếp xúc lãnh sự

Chương II CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ GIAM GIỮ

Tình trạng văn bản: Chưa xác định. Đã có hiệu lực từ ngày 01/07/2026. Kho chưa ghi nhận văn bản nào tuyên bố hết hiệu lực toàn bộ văn bản này, nhưng chưa đối chiếu đủ để khẳng định còn hiệu lực.
Xem trong toàn văn

Điều 6. Tổ chức cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam là người nước ngoài tiếp xúc lãnh sự

1. Bộ Ngoại giao là đầu mối tiếp nhận các yêu cầu về tiếp xúc lãnh sự. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài có yêu cầu tiếp xúc lãnh sự với người bị tạm giữ, người bị tạm giam là công dân nước mình phải gửi văn bản đề nghị đến Bộ Ngoại giao. Nội dung văn bản đề nghị gồm:

a) Tên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự;

b) Họ và tên, quốc tịch người bị tạm giữ, người bị tạm giam cần tiếp xúc lãnh sự;

c) Cơ sở giam giữ đang quản lý người bị tạm giữ, người bị tạm giam;

d) Họ và tên, chức vụ, số hộ chiếu hoặc số chứng minh thư ngoại giao, chứng minh thư lãnh sự, chứng minh thư Lãnh sự danh dự của những người đến tiếp xúc lãnh sự với người bị tạm giữ, người bị tạm giam;

đ) Họ và tên, số giấy tờ tùy thân của người phiên dịch (nếu có);

e) Thời gian dự kiến tiếp xúc lãnh sự (nếu có);

g) Nội dung tiếp xúc lãnh sự và các đề nghị khác (nếu có).

2. Khi có đề nghị tiếp xúc lãnh sự, Bộ Ngoại giao có trách nhiệm thông báo bằng văn bản nội dung đề nghị tiếp xúc lãnh sự cho cơ quan đang thụ lý vụ án. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Bộ Ngoại giao về đề nghị tiếp xúc lãnh sự, cơ quan đang thụ lý vụ án có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ sở giam giữ trả lời bằng văn bản về việc giải quyết hoặc không giải quyết tiếp xúc lãnh sự và gửi Bộ Ngoại giao để thông báo cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài; trường hợp không giải quyết tiếp xúc lãnh sự phải nêu rõ lý do theo quy định tại khoản 6 Điều 22 Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú; trường hợp người bị tạm giữ, người bị tạm giam từ chối việc tiếp xúc lãnh sự thì gửi kèm theo biên bản ghi nhận việc từ chối tiếp xúc.

3. Khi có đề nghị tiếp xúc lãnh sự với người bị tạm giam đã bị kết án mà bản án đã có hiệu lực pháp luật đang chờ thi hành án, người bị kết án tử hình mà bản án đã có hiệu lực pháp luật đang chờ thi hành án, Bộ Ngoại giao có trách nhiệm thông báo nội dung đề nghị tiếp xúc lãnh sự cho Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Công an, Bộ Quốc phòng biết. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Bộ Ngoại giao về đề nghị tiếp xúc lãnh sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Công an, Bộ Quốc phòng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ sở giam giữ trả lời bằng văn bản về việc giải quyết hoặc không giải quyết tiếp xúc lãnh sự và gửi Bộ Ngoại giao để thông báo cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài; trường hợp không giải quyết tiếp xúc lãnh sự phải nêu rõ lý do theo quy định tại khoản 6 Điều 22 Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú; trường hợp người bị tạm giam đã bị kết án mà bản án đã có hiệu lực pháp luật đang chờ thi hành án, người bị kết án tử hình mà bản án đã có hiệu lực pháp luật đang chờ thi hành án từ chối việc tiếp xúc lãnh sự thì gửi kèm theo biên bản ghi nhận việc từ chối tiếp xúc.

4. Thủ trưởng cơ sở giam giữ không giải quyết tiếp xúc lãnh sự trong các trường hợp quy định tại điểm b, c, d và h khoản 4 Điều 22 Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú. Khi lý do không giải quyết tiếp xúc lãnh sự không còn, cơ sở giam giữ phối hợp với cơ quan đang thụ lý vụ án thông báo cho Bộ Ngoại giao để thông báo cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài biết.

5. Trường hợp người bị tạm giữ, người bị tạm giam từ chối tiếp xúc lãnh sự thì cơ sở giam giữ phải lập biên bản ghi nhận việc từ chối tiếp xúc lãnh sự, có chữ ký hoặc điểm chỉ của người bị tạm giữ, người bị tạm giam và chữ ký của người làm chứng.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Nghị định 213/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú (31 điều, mục lục, lược đồ)