ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 55 Nghị định số 223/2026/NĐ-CP: Thẩm quyền của Tổ chức bảo dưỡng

Chương V TỔ CHỨC BẢO DƯỠNG

Tình trạng văn bản: Chưa xác định. Đã có hiệu lực từ ngày 01/07/2026. Kho chưa ghi nhận văn bản nào tuyên bố hết hiệu lực toàn bộ văn bản này, nhưng chưa đối chiếu đủ để khẳng định còn hiệu lực.
Xem trong toàn văn

Điều 55. Thẩm quyền của Tổ chức bảo dưỡng

Tổ chức bảo dưỡng được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn có thẩm quyền:

1. Thực hiện các công việc bảo dưỡng, quản lý bảo dưỡng trong phạm vi phê chuẩn phù hợp với các quy trình trong tài liệu Quy trình tổ chức bảo dưỡng bao gồm:

a) Bảo dưỡng tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay, trang thiết bị tàu bay;

b) Bảo dưỡng tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay, trang thiết bị tàu bay tại địa điểm bất kỳ trong các trường hợp đặc biệt do không thể thực hiện tại địa điểm được phê chuẩn nếu đáp ứng các điều kiện sau: công việc bảo dưỡng được thực hiện với cùng cách thức và tiêu chuẩn như thực hiện tại địa điểm được phê chuẩn và tất cả các điều kiện về cơ sở vật chất, nhân sự, trang thiết bị, dụng cụ, vật tư, dữ liệu phê chuẩn có đủ tại địa điểm thực hiện công việc;

c) Cấp xác nhận hoàn thành bảo dưỡng sau khi hoàn thành bảo dưỡng trong phạm vi phê chuẩn của tổ chức bảo dưỡng;

d) Quản lý bảo dưỡng nhằm đảm bảo duy trì tình trạng đủ điều kiện bay liên tục của tàu bay theo đúng năng định được phê chuẩn và các điều khoản trong hợp đồng ký kết với chủ sở hữu hoặc người khai thác tàu bay;

đ) Cấp xác nhận hoàn thành quản lý bảo dưỡng để xác nhận tình trạng tuân thủ các yêu cầu về đủ điều kiện bay liên tục của tàu bay mà tổ chức quản lý theo hợp đồng với chủ sở hữu hoặc người khai thác tàu bay trong phạm vi phê chuẩn.

2. Tổ chức bảo dưỡng có thể ký hợp đồng thực hiện một phần công việc bảo dưỡng với tổ chức chưa được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn với các điều kiện sau:

a) Công việc bảo dưỡng thuộc phạm vi phê chuẩn của tổ chức bảo dưỡng;

b) Tài liệu quy trình bảo dưỡng của tổ chức bảo dưỡng phải có quy trình kiểm tra, ký xác nhận các công việc được ký hợp đồng;

c) Tổ chức bảo dưỡng phải thiết lập hệ thống kiểm soát chất lượng đối với công việc thuê ngoài và chịu trách nhiệm pháp lý cuối cùng đối với sự an toàn, tuân thủ của sản phẩm, dịch vụ được thực hiện bởi tổ chức bên ngoài.

3. Tổ chức bảo dưỡng có thể ký hợp đồng với cá nhân tham gia thực hiện bảo dưỡng với các điều kiện sau:

a) Cá nhân đó phải thực hiện công việc dưới sự giám sát của tổ chức bảo dưỡng ký hợp đồng;

b) Tổ chức bảo dưỡng chịu trách nhiệm pháp lý cuối cùng đối với công việc bảo dưỡng được thực hiện bởi cá nhân đó;

c) Tổ chức bảo dưỡng phải thực hiện việc kiểm tra, đánh giá kết quả hoặc thử nghiệm sản phẩm đối với nội dung bảo dưỡng do cá nhân bên ngoài thực hiện nhằm bảo đảm tính đủ điều kiện bay trước khi cấp xác nhận hoàn thành bảo dưỡng.

4. Tổ chức bảo dưỡng không được phép hợp đồng thuê dịch vụ bảo dưỡng toàn bộ đối với các sản phẩm được cấp giấy chứng nhận loại (tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay).

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Nghị định 223/2026/NĐ-CP về tàu bay và khai thác tàu bay (107 điều, mục lục, lược đồ)