Điều 56 Nghị định số 223/2026/NĐ-CP: Giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng
Chương V TỔ CHỨC BẢO DƯỠNG
Điều 56. Giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng
1. Giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng theo Mẫu số 17 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này bao gồm hai phần theo khoản 2 và khoản 3 Điều này.
2. Giấy chứng nhận gồm các thông tin sau:
a) Số Giấy chứng nhận phê chuẩn cấp cho tổ chức bảo dưỡng;
b) Tên và địa điểm (trụ sở kinh doanh chính) của tổ chức bảo dưỡng;
c) Ngày cấp lần đầu, ngày cấp lại và ngày hết hạn;
d) Năng định cấp cho tổ chức bảo dưỡng; và
đ) Chữ ký phê chuẩn của Cục Hàng không Việt Nam.
3. Tài liệu phạm vi hoạt động của tổ chức bảo dưỡng bao gồm:
a) Số Giấy chứng nhận phê chuẩn cấp cho tổ chức bảo dưỡng;
b) Phạm vi hoạt động được phê chuẩn, bao gồm các loại hình bảo dưỡng, năng định cụ thể, cơ sở bảo dưỡng, các phê chuẩn chuyên dụng và các giới hạn được cấp;
c) Ngày cấp hoặc ngày sửa đổi;
d) Chữ ký xác nhận của Cục Hàng không Việt Nam và giám đốc điều hành của tổ chức bảo dưỡng;
đ) Địa chỉ các cơ sở bảo dưỡng và nơi lưu giữ hồ sơ;
e) Thông tin liên hệ của Tổ chức bảo dưỡng;
g) Thông tin Liên hệ của Cục Hàng không Việt Nam;
h) Thẩm quyền Bảo dưỡng ngoài địa điểm được phê chuẩn.
4. Hạn hiệu lực giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng:
a) Khi cấp lần đầu, Giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng có thời hạn hiệu lực 12 tháng kể từ ngày cấp;
b) Khi gia hạn, Giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng có hiệu lực không quá 24 tháng kể từ ngày hết hạn tuỳ thuộc vào kết quả kiểm tra, giám sát của Nhà chức trách hàng không Việt Nam đối với tổ chức bảo dưỡng, theo quy định tại Nghị định này.
5. Nội dung điểm b khoản 4 Điều này thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.
‹ Về toàn văn Nghị định 223/2026/NĐ-CP về tàu bay và khai thác tàu bay (107 điều, mục lục, lược đồ)