Điều 23 Nghị định số 260/2026/NĐ-CP: Đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật trong khu công nghệ cao
Chương IV KHU CÔNG NGHỆ CAO › Mục 2 ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHỆ CAO
Điều 23. Đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật trong khu công nghệ cao
1. Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân có đủ kinh nghiệm, năng lực tham gia đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghệ cao, bao gồm đầu tư xây dựng và kinh doanh toàn bộ hoặc một phần hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghệ cao theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này (sau đây gọi là Chủ đầu tư hạ tầng).
2. Đối với dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng tại khu công nghệ cao được ngân sách nhà nước đầu tư một phần cho xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật:
a) Đối với diện tích xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, đất sử dụng công cộng theo quy hoạch phân khu xây dựng khu vực dự án đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng được phê duyệt, Ban quản lý khu công nghệ cao cho Chủ đầu tư hạ tầng thuê đất để đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, khu vực sử dụng công cộng. Chủ đầu tư hạ tầng được cho các nhà đầu tư sản xuất, kinh doanh trong phạm vi khu vực dự án đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng thuê hạ tầng do mình đầu tư sau khi đã hoàn thành xây dựng đồng bộ theo các giai đoạn dự án đầu tư được duyệt;
b) Đối với phần diện tích phục vụ các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh trong phạm vi khu vực dự án đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng (không bao gồm diện tích đất quy định tại điểm a khoản này), căn cứ tiến độ đầu tư xây dựng các hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và kế hoạch thu hút đầu tư, Ban quản lý khu công nghệ cao bàn giao đất cho Chủ đầu tư hạ tầng thực hiện việc chuẩn bị mặt bằng hoặc xây dựng nhà xưởng, văn phòng, kho bãi để cho thuê. Sau khi hoàn thành chuẩn bị mặt bằng hoặc xây dựng nhà xưởng, văn phòng, kho bãi, Chủ đầu tư hạ tầng bàn giao lại đất cho Ban quản lý khu công nghệ cao. Chủ đầu tư hạ tầng được cho thuê hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật đã đầu tư, công trình nhà xưởng, văn phòng, kho bãi cho các nhà đầu tư trong phạm vi dự án đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng và được thu của nhà đầu tư trả tiền sử dụng hạ tầng được quy định tại khoản 8 Điều 29 của Nghị định này, chi phí chuẩn bị mặt bằng (nếu có), tiền thuê hoặc mua nhà xưởng, văn phòng, kho bãi và các khoản tiền khác theo quy định (nếu có);
c) Trường hợp Chủ đầu tư hạ tầng đầu tư xây dựng nhà xưởng, văn phòng, kho bãi để cho thuê thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình nhà xưởng trên đất theo các quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp chủ sở hữu công trình xây dựng không đồng thời là người sử dụng đất và được cho thuê nhà xưởng theo quy định của pháp luật;
d) Trường hợp Chủ đầu tư hạ tầng tự nguyện ứng trước tiền để thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đối với diện tích đất tại điểm a khoản này thì được tính toán số tiền đã ứng vào chi phí đầu tư dự án. Trường hợp Chủ đầu tư hạ tầng ứng trước tiền để thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với diện tích đất Nhà nước trực tiếp cho nhà đầu tư thuê quy định tại điểm b khoản này, nhà đầu tư có trách nhiệm trả cho Chủ đầu tư hạ tầng số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng mà Chủ đầu tư hạ tầng đã ứng theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt và được khấu trừ vào tiền bồi thường giải phóng mặt bằng hoàn trả, tiền thuê đất nhà đầu tư phải nộp cho Nhà nước.
3. Đối với dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng tại khu công nghệ cao không được ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật:
a) Chủ đầu tư hạ tầng được nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghệ cao;
b) Chủ đầu tư hạ tầng cho thuê lại đất đã xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và văn phòng, nhà xưởng, kho bãi đã đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng, đất đai, kinh doanh bất động sản và pháp luật khác có liên quan;
c) Đối với các dự án đầu tư thuộc đối tượng phải đáp ứng các tiêu chí theo quy định tại Điều 26 của Nghị định này, Chủ đầu tư hạ tầng cho thuê lại đất đã xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và văn phòng, nhà xưởng, kho bãi sau khi cơ quan có thẩm quyền có văn bản xác nhận dự án đầu tư đáp ứng tiêu chí hoạt động công nghệ cao theo quy định tại Điều 26 của Nghị định này;
d) Trường hợp Chủ đầu tư hạ tầng tự nguyện ứng trước tiền để thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì được khấu trừ số tiền đã ứng vào tiền thuê đất phải nộp, số tiền còn lại được tính vào chi phí đầu tư dự án.
4. Đối với khu công nghệ cao được ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật thì các khu vực có chức năng nghiên cứu và phát triển, ươm tạo công nghệ cao và doanh nghiệp công nghệ cao, đào tạo nhân lực công nghệ cao được ngân sách nhà nước ưu tiên bảo đảm đầu tư giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng và xây dựng đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật.
5. Miễn, giảm tiền thuê đất sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản theo quy định tại khoản 2 Điều 38 của Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng tại khu công nghệ cao quy định tại khoản 3 Điều này:
a) Miễn toàn bộ tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê đối với diện tích đất để cho các dự án đầu tư thực hiện hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược thuê lại;
b) Miễn tiền thuê đất 15 năm và giảm 50% tiền thuê đất cho thời gian thuê đất còn lại đối với diện tích đất ngoài diện tích tại điểm a khoản này, trừ diện tích đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung trong khu công nghệ cao không phải nộp tiền thuê đất theo quy định tại khoản 5 Điều 95 của Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
c) Chủ đầu tư hạ tầng không được tính tiền thuê đất đã được miễn, giảm vào giá cho thuê lại đất đối với dự án đầu tư sử dụng đất quy định tại điểm a và điểm b khoản này.
6. Tính tiền thuê đất phải nộp đối với diện tích đất được miễn tiền thuê đất 15 năm và giảm 50% tiền thuê đất cho thời gian thuê đất còn lại quy định tại khoản 5 Điều này thực hiện như sau:
a) Đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm: Sau thời gian miễn tiền thuê đất, số tiền thuê đất hằng năm phải nộp được tính như sau: Tiền thuê đất hằng năm phải nộp = Đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm theo quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất x Diện tích tính x (100% - 50%) tiền thuê đất
b) Đối với trường hợp thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, số tiền thuê đất phải nộp được tính như sau: Tiền thuê đất phải = nộp Đơn giá thuê đất thu tiền một lần của thời hạn thuê sau khi đã trừ đi 15 năm x Diện tích tính tiền thuê đất x (100% - 50%)
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.