ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 45 Nghị định số 260/2026/NĐ-CP: Quy định chuyển tiếp

Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Tình trạng văn bản: Chưa xác định. Đã có hiệu lực từ ngày 01/07/2026. Kho chưa ghi nhận văn bản nào tuyên bố hết hiệu lực toàn bộ văn bản này, nhưng chưa đối chiếu đủ để khẳng định còn hiệu lực.
Xem trong toàn văn

Điều 45. Quy định chuyển tiếp

1. Dự án đầu tư trong khu công nghệ cao đã được cấp Giấy phép đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật về đầu tư trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nếu điều chỉnh dự án đầu tư mà có sự thay đổi liên quan đến hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược thì các nội dung điều chỉnh dự án đầu tư phải đáp ứng các tiêu chí tương ứng với loại hình dự án đầu tư quy định tại Điều 26 của Nghị định này.

2. Khu công nghệ cao được ngân sách nhà nước đầu tư toàn bộ hoặc một phần hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã giao đất cho Ban quản lý khu công nghệ cao để quản lý mà trong quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 đã có khu nhà ở, công trình công cộng phục vụ đời sống chuyên gia, người lao động làm việc trong khu công nghệ cao bên trong ranh giới khu công nghệ cao theo quy định tại khoản 12 Điều 112 của Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai được tiếp tục thực hiện các công trình nêu trên theo quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt. Tổ chức là nhà đầu tư và cá nhân là người lao động làm việc tại khu công nghệ cao được thuê nhà ở tại khoản này trong thời gian làm việc tại khu công nghệ cao; người lao động và thành viên gia đình (bao gồm bố, mẹ, vợ hoặc chồng, con) được sinh sống và đăng ký tạm trú trong khoảng thời gian làm việc tại khu công nghệ cao. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy định về việc thuê nhà và sinh sống của người lao động và thành viên gia đình tại khoản này.

3. Tổ chức, doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao hoặc Giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao hoặc Giấy chứng nhận cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao hoặc Giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (sau đây gọi là Giấy chứng nhận) theo quy định của Luật Công nghệ cao số 21/2008/QH12 được tiếp tục áp dụng theo các quy định tại thời điểm cấp cho đến khi hết hạn được ghi trong Giấy chứng nhận. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm tiếp tục thực hiện kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật đối với tổ chức, doanh nghiệp đã được cấp trước ngày Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15 có hiệu lực thi hành cho đến khi hết thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận.

4. Nhà đầu tư tại khu công nghệ cao đã được cấp các loại giấy tờ: Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật về đầu tư trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được thực hiện dự án đầu tư theo các loại giấy tờ nêu trên theo quy định của pháp luật về đầu tư.

5. Việc quyết định mở rộng, điều chỉnh khu công nghệ cao đã được cấp có thẩm quyền thành lập trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện theo quy định tại Nghị định này.

6. Quy định chuyển tiếp về miễn, giảm tiền thuê đất đối với trường hợp Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược, doanh nghiệp công nghệ chiến lược, dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng tại khu công nghệ cao không được ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật được Nhà nước cho thuê đất trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành:

a) Trường hợp người sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm được Nhà nước cho thuê đất;

b) Trường hợp người sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất theo hình thức trả tiền thuê đất hằng năm thì được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

7. Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao theo quy định của Luật Công nghệ cao số 21/2008/QH12 và Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13 tiếp tục thực hiện đến khi nhiệm vụ kết thúc theo quy định của Luật Công nghệ cao số 21/2008/QH12, Điều 73 của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

8. Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đã được Thủ tướng Chính phủ giao cho các bộ, cơ quan đang được thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành sẽ tiếp tục được thực hiện theo quy định tại Nghị định này kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Nghị định 260/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Công nghệ cao (47 điều, mục lục, lược đồ)