ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 6 Nghị định số 269/2026/NĐ-CP: Thống kê, đánh giá và phê duyệt danh mục không gian văn hóa, làng, bản, buôn truyền thống cần bảo tồn

Chương II PHỤC HỒI, BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ

Tình trạng văn bản: Chưa xác định. Đã có hiệu lực từ ngày 01/07/2026. Kho chưa ghi nhận văn bản nào tuyên bố hết hiệu lực toàn bộ văn bản này, nhưng chưa đối chiếu đủ để khẳng định còn hiệu lực.
Xem trong toàn văn

Điều 6. Thống kê, đánh giá và phê duyệt danh mục không gian văn hóa, làng, bản, buôn truyền thống cần bảo tồn

1. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức rà soát, thống kê, đánh giá thực trạng các không gian văn hóa, làng, bản, buôn truyền thống cần bảo tồn trên địa bàn.

2. Không gian văn hóa, làng, bản, buôn truyền thống được xác định cần bảo tồn khi đáp ứng các tiêu chí sau đây:

a) Hình thức biểu hiện của không gian văn hóa, làng, bản, buôn truyền thống (nhà ở truyền thống, công trình kiến trúc truyền thống, trang phục, ẩm thực…) bị biến đổi, ảnh hướng đến việc duy trì hoạt động thực hành và trao truyền văn hóa truyền thống;

b) Có dưới 70% nghề thủ công truyền thống được duy trì hoạt động trong cộng đồng;

c) Tri thức dân gian được thực hành hoặc trao truyền nhưng không thường xuyên, liên tục trong cộng đồng;

d) Lễ hội truyền thống không được tổ chức thường xuyên, liên tục trong thời gian dưới 03 năm;

đ) Từ trên 30% đến dưới 50% hộ gia đình sinh sống trong cộng đồng đang duy trì thực hành theo phong tục tập quán truyền thống.

3. Trình tự, thủ tục phê duyệt danh mục không gian văn hóa, làng, bản, buôn truyền thống cần bảo tồn

a) Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức rà soát, đánh giá hiện trạng; lập 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt danh mục không gian văn hóa, làng, bản, buôn truyền thống cần bảo tồn theo quy định tại điểm b khoản này và gửi cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

b) Hồ sơ đề nghị gồm: Tờ trình; báo cáo rà soát, đánh giá hiện trạng; biên bản họp Hội đồng đánh giá; bản đồ, sơ đồ hoặc tài liệu mô tả phạm vi không gian; tài liệu, hình ảnh và các dữ liệu minh chứng liên quan (nếu có) theo các mẫu số 04, 05 và 06 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này;

c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định, cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh rà soát hồ sơ, tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng đánh giá. Trường hợp cần thời gian để tổ chức kiểm tra, khảo sát thực tế thì tăng thêm số ngày làm việc nhưng không quá 15 ngày làm việc; Hội đồng đánh giá gồm: Chủ tịch Hội đồng là Thủ trưởng cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Phó Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo cơ quan chuyên môn về dân tộc và tôn giáo cấp tỉnh; các thành viên: đại diện các cơ quan, đơn vị liên quan; nhà khoa học, chuyên gia, nghệ nhân, người am hiểu về văn hóa dân tộc và các thành phần khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định;

d) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày Hội đồng đánh giá được thành lập tổ chức họp xét hồ sơ đề nghị phê duyệt danh mục không gian văn hóa, làng, bản, buôn truyền thống cần bảo tồn trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định;

đ) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ hồ sơ trình của Hội đồng đánh giá, quyết định phê duyệt danh mục không gian văn hóa, làng, bản, buôn truyền thống cần bảo tồn và gửi danh mục báo cáo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo dõi, quản lý; cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực văn hóa dân tộc đăng tải danh mục được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt trên Trang thông tin điện tử của cơ quan làm cơ sở để triển khai thực hiện.

4. Định kỳ 05 năm, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức rà soát, đánh giá thực trạng, thống kê, báo cáo kết quả không gian văn hóa, làng, bản, buôn truyền thống cần bảo tồn gửi cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định:

a) Đưa ra khỏi danh mục các trường hợp không gian văn hóa, làng, bản, buôn truyền thống đã được bảo tồn và gửi danh mục báo cáo về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực văn hóa dân tộc cập nhật danh mục trên Trang thông tin điện tử của cơ quan làm cơ sở để triển khai thực hiện;

b) Lập hồ sơ đề nghị phê duyệt danh mục không gian văn hóa, làng, bản, buôn truyền thống cần bảo tồn gửi cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều này.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Nghị định 269/2026/NĐ-CP quy định một số cơ chế, chính sách bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số (16 điều, mục lục, lược đồ)