Điều 7 Nghị định số 269/2026/NĐ-CP: Xác định chủ thể văn hóa nòng cốt và chủ thể văn hóa kế cận
Chương II PHỤC HỒI, BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ
Điều 7. Xác định chủ thể văn hóa nòng cốt và chủ thể văn hóa kế cận
1. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức rà soát, thống kê, đánh giá, lập danh sách các cá nhân đáp ứng tiêu chí chủ thể văn hóa nòng cốt, chủ thể văn hóa kế cận trên địa bàn.
2. Chủ thể văn hóa nòng cốt khi đáp ứng các tiêu chí sau đây:
a) Có thời gian tham gia hoạt động thực hành và trao truyền văn hóa truyền thống từ 05 năm trở lên tính đến thời điểm được Ủy ban nhân dân cấp xã lập danh sách;
b) Trong 03 năm gần nhất đã tham gia tối thiểu 03 hoạt động với tư cách là chủ thể văn hóa trực tiếp thực hành, trao truyền văn hóa truyền thống;
c) Đã trực tiếp trao truyền văn hóa truyền thống cho tối thiểu 01 chủ thể văn hóa kế cận;
d) Có ý thức trao truyền tri thức, kỹ năng và cam kết tiếp tục tham gia các hoạt động bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống trong cộng đồng, bao gồm hoạt động phục hồi văn hóa truyền thống có nguy cơ mai một và không gian văn hóa, làng, bản, buôn truyền thống cần bảo tồn.
3. Chủ thể văn hóa kế cận phải đáp ứng các tiêu chí sau đây:
a) Được nghệ nhân nhân dân hoặc nghệ nhân ưu tú hoặc chủ thể văn hóa nòng cốt giới thiệu;
b) Có khả năng tiếp thu các tri thức, kỹ năng và thực hành độc lập một trong những nội dung đã được trao truyền, tiếp nhận từ cộng đồng hoặc từ chủ thể văn hóa nòng cốt;
c) Có tinh thần tự nguyện, ý thức trách nhiệm và cam kết tiếp tục tham gia các hoạt động thực hành, trao truyền văn hóa truyền thống, bao gồm hoạt động phục hồi văn hóa truyền thống có nguy cơ mai một và không gian văn hóa, làng, bản, buôn truyền thống cần bảo tồn.
4. Trình tự, thủ tục phê duyệt danh sách chủ thể văn hóa nòng cốt và chủ thể văn hóa kế cận
a) Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát, lựa chọn cá nhân đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này; lập danh sách gửi cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh;
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định, cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh rà soát hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phê duyệt danh sách. Trường hợp cần thời gian để tổ chức kiểm tra, khảo sát thực tế thì tăng số ngày làm việc nhưng không quá 15 ngày làm việc. Hồ sơ đề nghị gồm: Văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã kèm danh sách; báo cáo thẩm định hồ sơ đề nghị phê duyệt danh sách chủ thể văn hóa nòng cốt hoặc chủ thể văn hóa kế cận theo Mẫu số 07 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này; tài liệu chứng minh năng lực thực hành, trao truyền; tài liệu, hình ảnh, dữ liệu tư liệu hóa và các minh chứng khác (nếu có);
c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành quyết định phê duyệt danh sách chủ thể văn hóa nòng cốt hoặc chủ thể văn hóa kế cận.
5. Việc quy định tiêu chí; trình tự, thủ tục phê duyệt danh sách chủ thể văn hóa nòng cốt hoặc chủ thể văn hóa kế cận là căn cứ để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã bảo đảm nguồn lực tài chính hỗ trợ theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.
6. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, giao nhiệm vụ, hỗ trợ và tạo điều kiện để chủ thể văn hóa nòng cốt, chủ thể văn hóa kế cận tham gia hoạt động bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống tại địa phương.
7. Định kỳ 03 năm, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức rà soát, đánh giá, lập danh sách gửi cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Đưa ra khỏi danh sách những trường hợp không đáp ứng tiêu chí tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này;
b) Đề nghị phê duyệt danh sách chủ thể văn hóa nòng cốt hoặc chủ thể văn hóa kế cận đối với cá nhân đáp ứng tiêu chuẩn tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.