ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 10 Nghị định số 295/2025/NĐ-CP: Hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích cho đối tượng được hỗ trợ thông qua doanh nghiệp viễn thông theo phương thức đặt hàng

Chương II THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH › Mục 2 HỖ TRỢ SỬ DỤNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH CHO ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC HỖ TRỢ THÔNG QUA DOANH NGHIỆP VIỄN THÔNG THEO CÁC PHƯƠNG THỨC ĐẶT HÀNG, GIAO NHIỆM VỤ HOẶC HỖ TRỢ TRỰC TIẾP CHO NGƯỜI SỬ DỤNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG

Tình trạng văn bản: Chưa xác định. Đã có hiệu lực từ ngày 01/01/2026. Kho chưa ghi nhận văn bản nào tuyên bố hết hiệu lực toàn bộ văn bản này, nhưng chưa đối chiếu đủ để khẳng định còn hiệu lực.
Xem trong toàn văn

Điều 10. Hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích cho đối tượng được hỗ trợ thông qua doanh nghiệp viễn thông theo phương thức đặt hàng

1. Việc hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích cho đối tượng được hỗ trợ thông qua doanh nghiệp viễn thông theo phương thức đặt hàng được thực hiện bằng hình thức cung cấp dịch vụ cho đối tượng sử dụng. Đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo mức hỗ trợ do cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định tại khoản 3 Điều 24 của Nghị định này; được đảm bảo tính ổn định, liên tục trong hỗ trợ sử dụng dịch vụ theo quy định tại Điều 25 của Nghị định này.

2. Điều kiện thực hiện hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích cho đối tượng được hỗ trợ thông qua doanh nghiệp viễn thông theo phương thức đặt hàng: Ngoài đảm bảo các nguyên tắc, điều kiện chung quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 9 của Nghị định này, việc hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức đặt hàng được thực hiện khi đảm bảo các điều kiện:

a) Phương thức đặt hàng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích đã được quy định tại chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích;

b) Dịch vụ viễn thông công ích đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng dịch vụ hoặc dịch vụ viễn thông đã được doanh nghiệp viễn thông tự công bố chất lượng theo tiêu chuẩn tự nguyện áp dụng đối với các dịch vụ viễn thông không thuộc danh mục dịch vụ viễn thông bắt buộc quản lý chất lượng;

c) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã ban hành mức hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo quy định tại khoản 3 Điều 24 của Nghị định này.

3. Căn cứ hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích cho đối tượng được hỗ trợ thông qua doanh nghiệp viễn thông theo phương thức đặt hàng:

a) Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích; kế hoạch thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích của Bộ Khoa học và Công nghệ;

b) Dự toán kinh phí hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích cho đối tượng được hỗ trợ thông qua doanh nghiệp viễn thông theo phương thức đặt hàng quy định tại điểm c khoản 2 Điều 30 của Nghị định này, dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 30 của Nghị định này (nếu có) đã được phê duyệt theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 31 của Nghị định này;

c) Mức hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo quy định tại khoản 3 Điều 24 của Nghị định này.

4. Dự toán đặt hàng hằng năm hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích cho đối tượng được hỗ trợ thông qua doanh nghiệp viễn thông được lập trong phạm vi dự toán quy định tại điểm b khoản 3 Điều này và được xác định như sau:

a) Dự toán hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập xác định trên cơ sở tình hình thực hiện dự toán năm trước liền kề và dự kiến số lượng đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ bình quân tháng và mức hỗ trợ, thời gian hỗ trợ sử dụng dịch vụ theo quy định trong năm đặt hàng;

b) Dự toán hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông bắt buộc xác định trên cơ sở tình hình thực hiện dự toán năm trước liền kề và dự kiến sản lượng các dịch vụ hỗ trợ sử dụng bình quân tháng và mức hỗ trợ, thời gian hỗ trợ sử dụng dịch vụ trong năm đặt hàng;

c) Dự toán đặt hàng bao gồm các khoản phí, lệ phí và thuế theo quy định của pháp luật (nếu có).

5. Nội dung hợp đồng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích:

a) Tên dịch vụ viễn thông công ích hỗ trợ các đối tượng sử dụng;

b) Đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích, địa bàn được hỗ trợ;

c) Số lượng, khối lượng, sản lượng dịch vụ hỗ trợ cho các đối tượng được hỗ trợ sử dụng; chất lượng sản phẩm, dịch vụ viễn thông công ích (theo tiêu chí, tiêu chuẩn quy định hiện hành);

d) Thời gian đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích (số tháng, thời gian bắt đầu tính hỗ trợ triển khai, thời gian kết thúc hỗ trợ);

đ) Giá dịch vụ viễn thông công ích theo quy định của pháp luật;

e) Mức hỗ trợ sử dụng từng loại dịch vụ cho từng loại đối tượng được hỗ trợ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo quy định tại khoản 3 Điều 24 của Nghị định này;

g) Giá trị hợp đồng đặt hàng: Là tổng kinh phí hỗ trợ việc sử dụng dịch vụ viễn thông công ích cho các đối tượng được hỗ trợ thông qua doanh nghiệp viễn thông, do Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Vệt Nam và doanh nghiệp viễn thông thỏa thuận trên cơ sở quy định tại các điểm c, d, đ, e khoản này và quy định pháp luật có liên quan; giá trị cụ thể được thể hiện chi tiết trong phụ lục hợp đồng;

h) Loại hợp đồng;

i) Tạm ứng kinh phí;

k) Báo cáo kết quả thực hiện hợp đồng;

l) Phương thức nghiệm thu kết quả thực hiện hợp đồng, thanh lý hợp đồng;

m) Phương thức thanh toán, quyết toán;

n) Quyền và nghĩa vụ của các bên;

o) Trách nhiệm của các bên do vi phạm hợp đồng và thủ tục giải quyết; Ngoài các nội dung quy định tại khoản này, hợp đồng được bổ sung một số nội dung khác phù hợp với yêu cầu quản lý thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích (nếu có).

6. Quy trình đặt hàng doanh nghiệp hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích:

a) Lập, phê duyệt phương án đặt hàng hằng năm: Căn cứ kế hoạch thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, dự toán thực hiện hoạt động viễn thông công ích của Bộ Khoa học và Công nghệ, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam tổ chức lập, phê duyệt phương án đặt hàng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích. Phương án đặt hàng bao gồm các nội dung cơ bản sau: Tên dịch vụ viễn thông công ích; dự kiến số lượng đối tượng sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập, sản lượng dịch vụ viễn thông bắt buộc; chất lượng dịch vụ; thời gian hỗ trợ sử dụng dịch vụ; dự toán đặt hàng xác định theo quy định tại khoản 4 Điều này; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng dịch vụ, quy định về kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ đặt hàng và các nội dung khác do Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam quyết định. Thời gian hoàn thành việc phê duyệt phương án đặt hàng của năm kế hoạch phải đảm bảo đủ thời gian thực hiện quy trình theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 9 của Nghị định này. Riêng năm đầu tiên thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích của thời kỳ tiếp theo, thời gian hoàn thành phê duyệt phương án đặt hàng theo hướng dẫn thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

b) Xác định doanh nghiệp viễn thông nhận phương án đặt hàng: Căn cứ phương án đặt hàng đã phê duyệt và thông tin sơ bộ về các doanh nghiệp viễn thông có khả năng thực hiện phương án đặt hàng, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam xác định các doanh nghiệp viễn thông nhận phương án đặt hàng.

c) Đăng ký đặt hàng: Doanh nghiệp viễn thông căn cứ quy định tại khoản 4 Điều này và thông báo của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam để thực hiện đăng ký đặt hàng theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 9 của Nghị định này; đồng thời gửi Bộ Khoa học và Công nghệ phương án giá dịch vụ viễn thông công ích theo quy định của pháp luật.

d) Đánh giá nội dung đăng ký đặt hàng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích của doanh nghiệp: Thời gian Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam hoàn thành việc đánh giá theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 9 của Nghị định này và thông báo kết quả đánh giá cho các doanh nghiệp viễn thông biết. Nội dung đánh giá bao gồm: Việc đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 của Nghị định này, tình hình thực hiện hợp đồng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích năm trước năm kế hoạch của doanh nghiệp và quy mô đối tượng, khối lượng, sản lượng dịch vụ đăng ký đặt hàng hỗ trợ sử dụng dịch vụ năm kế hoạch.

đ) Thương thảo hợp đồng đặt hàng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích: Trên cơ sở giá dịch vụ viễn thông công ích theo quy định của pháp luật và đăng ký đặt hàng của doanh nghiệp, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam và các doanh nghiệp viễn thông đáp ứng đầy đủ yêu cầu của phương án đặt hàng thương thảo hợp đồng. Nội dung thương thảo hợp đồng bao gồm: làm rõ về dịch vụ, số lượng đối tượng sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập; quy mô sản lượng dịch vụ viễn thông bắt buộc, loại hợp đồng, giá trị hợp đồng đặt hàng theo quy định, dự kiến tiến độ thực hiện hợp đồng, những nội dung chưa đủ chi tiết, chưa rõ trong phương án đặt hàng và các nội dung cần thiết khác. Trong quá trình thương thảo hợp đồng, các bên tham gia thương thảo hợp đồng phải tiến hành hoàn thiện dự thảo hợp đồng; điều khoản chi tiết của hợp đồng, phụ lục hợp đồng.

e) Phê duyệt quyết định đặt hàng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích: Trên cơ sở biên bản thương thảo hợp đồng, dự thảo hợp đồng, trước ngày 20 tháng 12 hằng năm, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam phê duyệt quyết định đặt hàng bao gồm các nội dung: Tên doanh nghiệp viễn thông; dịch vụ viễn thông công ích; số lượng đối tượng sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập; sản lượng dịch vụ viễn thông bắt buộc; mức hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích; thời gian thực hiện hỗ trợ (tháng); giá trị hợp đồng đặt hàng; loại hợp đồng; các giải pháp, điều kiện cần thiết liên quan khác để đảm bảo việc hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo quy định.

g) Ký kết hợp đồng đặt hàng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích: Trước ngày 25 tháng 12 hằng năm, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam và doanh nghiệp viễn thông ký kết hợp đồng đặt hàng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích trong năm tiếp theo.

h) Thực hiện hợp đồng đặt hàng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích: Doanh nghiệp thực hiện hợp đồng được Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam tạm ứng kinh phí đặt hàng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 32 của Nghị định này và tổ chức, triển khai thực hiện hỗ trợ cho các đối tượng sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo quy định của hợp đồng. Doanh nghiệp viễn thông nhận đặt hàng có trách nhiệm tiếp nhận đăng ký hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập của đối tượng được hỗ trợ, tổng hợp danh sách đối tượng có nhu cầu sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 9 của Nghị định này. Quá trình thực hiện hợp đồng, trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung đối tượng, mức hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam và doanh nghiệp nhận đặt hàng phải phối hợp thực hiện điều chỉnh hợp đồng cho phù hợp.

i) Việc báo cáo kết quả thực hiện hợp đồng, nghiệm thu, thanh toán, thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo quy định tại điểm b khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 32 của Nghị định này và doanh nghiệp chịu trách nhiệm về số liệu báo cáo;

k) Công khai thông tin kết quả thực hiện hợp đồng đặt hàng (trừ thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước): Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam công khai thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng trên Trang thông tin điện tử của Quỹ Dịch vụ viễn thông công Việt Nam và Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ. Thời gian đăng tải có thể trong hoặc sau thời gian thực hiện hợp đồng nhưng không muộn hơn 01 tháng kể từ ngày thanh lý hợp đồng. Trường hợp pháp luật về đấu thầu và pháp luật liên quan có quy định công khai thông tin về kết quả thực hiện đặt hàng, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam thực hiện theo quy định.

7. Quản lý đối tượng sử dụng dịch vụ viễn thông công ích

a) Việc quản lý đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập bao gồm theo dõi tình hình biến động đối tượng, phải đảm bảo nguyên tắc theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9 và theo hướng dẫn thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;

b) Việc quản lý hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông bắt buộc trên cơ sở báo cáo kết quả hỗ trợ sử dụng dịch vụ theo thực tế. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu báo cáo.

8. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chi tiết Điều này và biểu mẫu thực hiện hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích thông qua doanh nghiệp viễn thông theo phương thức đặt hàng phù hợp với chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích từng thời kỳ.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Nghị định 295/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Viễn thông về hoạt động viễn thông công ích và cơ chế tài chính thực hiện hoạt động viễn thông công ích (36 điều, mục lục, lược đồ)