ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 30 Nghị định số 295/2025/NĐ-CP: Yêu cầu, nội dung và thời hạn lập dự toán kinh phí thực hiện hoạt động viễn thông công ích

Chương III CƠ CHẾ TÀI CHÍNH THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH › Mục 3 LẬP DỰ TOÁN, THỰC HIỆN DỰ TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH

Tình trạng văn bản: Chưa xác định. Đã có hiệu lực từ ngày 01/01/2026. Kho chưa ghi nhận văn bản nào tuyên bố hết hiệu lực toàn bộ văn bản này, nhưng chưa đối chiếu đủ để khẳng định còn hiệu lực.
Xem trong toàn văn

Điều 30. Yêu cầu, nội dung và thời hạn lập dự toán kinh phí thực hiện hoạt động viễn thông công ích

1. Dự toán kinh phí thực hiện hoạt động viễn thông công ích là dự toán thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích trong cả thời kỳ thực hiện chương trình, được chia ra hằng năm và phải đảm bảo các yêu cầu sau:

a) Phải phù hợp với quy định của chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, văn bản hướng dẫn thực hiện chương trình của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, kế hoạch thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích và các văn bản pháp luật có liên quan;

b) Phải tổng hợp đầy đủ nguồn kinh phí, nhiệm vụ chi hỗ trợ thực hiện các hoạt động viễn thông công ích và các nhiệm vụ chi khác để đảm bảo thực hiện các hoạt động viễn thông công ích theo quy định của chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích từng thời kỳ;

c) Việc lập dự toán kinh phí thực hiện hoạt động viễn thông công ích có thể được thực hiện đồng thời đối với các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này hoặc lập riêng cho từng hoạt động nhưng phải đảm bảo nguyên tắc kinh phí thực hiện hoạt động viễn thông công ích được cân đối từ nguồn kinh phí của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam theo quy định tại khoản 4 Điều 30 Luật Viễn thông, bao gồm nguồn kinh phí còn lại của chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích giai đoạn trước được chuyển sang thực hiện ở chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích trong thời kỳ tiếp theo và các nhiệm vụ chi để đảm bảo tính ổn định, liên tục trong hỗ trợ cung cấp, sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Luật Viễn thông và các quy định tại các Điều 23, 25 của Nghị định này;

d) Dự toán kinh phí thực hiện hoạt động viễn thông công ích bao gồm các khoản phí, lệ phí và thuế theo quy định của pháp luật (nếu có).

2. Dự toán kinh phí thực hiện hoạt động viễn thông công ích trong từng thời kỳ thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích:

a) Dự toán thu của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam từ đóng góp của các doanh nghiệp viễn thông và các nguồn tài chính hợp pháp khác ngoài ngân sách nhà nước. Trong đó, dự toán thu đóng góp của các doanh nghiệp viễn thông được lập trên cơ sở dự kiến doanh thu dịch vụ viễn thông trong thời kỳ thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích do các doanh nghiệp viễn thông báo cáo, các quy định tại Điều 17, Điều 18 của Nghị định này và quy định của chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích;

b) Dự toán kinh phí hỗ trợ cho doanh nghiệp viễn thông để thực hiện cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo các phương thức đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ được xác định trên cơ sở quy định tại Điều 28 và các quy định liên quan của Nghị định này, cụ thể: Dự toán kinh phí hỗ trợ cho doanh nghiệp viễn thông để thực hiện cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức đấu thầu là nguồn kinh phí để chi hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập trong từng thời kỳ thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo quy định tại Điều 6 của Nghị định này, bao gồm chi hỗ trợ các doanh nghiệp thực hiện phát triển, nâng cấp và duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông thuộc chương trình và các khoản chi để đảm bảo tính ổn định, liên tục trong hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo quy định tại khoản 1 Điều 23 của Nghị định này. Nội dung dự toán bao gồm: Tổng số của các khoản chi phí (chi phí khấu hao tài sản cố định cơ sở hạ tầng viễn thông phát triển, nâng cấp; chi phí duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông; chi phí thuê; chi phí khác); doanh thu phát sinh dự kiến; kinh phí hỗ trợ cho doanh nghiệp viễn thông được xác định theo cách tính mức chi hỗ trợ doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 20 của Nghị định này. Dự toán kinh phí hỗ trợ cho doanh nghiệp viễn thông để thực hiện cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức đặt hàng trong từng thời kỳ thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo quy định tại Điều 7 của Nghị định này. Trường hợp đặt hàng doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 7 của Nghị định này, nội dung dự toán bao gồm các khoản chi phí (chi phí duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông, chi phí khác (nếu có)); doanh thu phát sinh dự kiến; kinh phí hỗ trợ cho doanh nghiệp viễn thông được xác định theo cách tính mức chi hỗ trợ doanh nghiệp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 21 của Nghị định này. Trường hợp đặt hàng doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 của Nghị định này, nội dung dự toán bao gồm tổng số của các khoản chi phí (chi phí khấu hao tài sản cố định cơ sở hạ tầng viễn thông, chi phí duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông, chi phí thuê, chi phí khác (nếu có)); doanh thu phát sinh dự kiến; kinh phí hỗ trợ cho doanh nghiệp viễn thông được xác định theo cách tính mức chi hỗ trợ doanh nghiệp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 21 của Nghị định này. Dự toán kinh phí hỗ trợ cho doanh nghiệp viễn thông để thực hiện cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức giao nhiệm vụ là nguồn kinh phí để chi hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập trong từng thời kỳ thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo quy định tại Điều 8 của Nghị định này, bao gồm chi hỗ trợ các doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ phát triển, nâng cấp và duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông thuộc chương trình và các khoản chi để đảm bảo tính ổn định, liên tục trong hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo quy định tại khoản 3 Điều 23 của Nghị định này. Nội dung dự toán bao gồm tổng số của các khoản chi phí (chi phí khấu hao tài sản cố định cơ sở hạ tầng viễn thông được phát triển, nâng cấp, chi phí duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông, chi phí thuê, chi phí khác (nếu có), xác định phù hợp với từng trường hợp giao nhiệm vụ phát triển và duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông, nâng cấp và duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông, duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông); doanh thu phát sinh dự kiến, kinh phí hỗ trợ cho doanh nghiệp viễn thông được xác định theo cách tính mức chi hỗ trợ doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 22 của Nghị định này.

c) Dự toán kinh phí hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích cho đối tượng được hỗ trợ thông qua doanh nghiệp viễn thông theo các phương thức đặt hàng, giao nhiệm vụ hoặc hỗ trợ trực tiếp cho đối tượng được hỗ trợ được lập trên cơ sở các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 29 của Nghị định này, bao gồm các khoản chi đảm bảo tính ổn định, liên tục trong hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 25 của Nghị định này (nếu có);

d) Dự toán kinh phí hỗ trợ thiết bị đầu cuối bằng tiền hoặc hiện vật cho đối tượng được hỗ trợ thông qua doanh nghiệp theo phương thức đấu thầu, giao nhiệm vụ hoặc hỗ trợ trực tiếp cho đối tượng được hỗ trợ, được lập trên cơ sở quy định về phương thức thực hiện hỗ trợ của chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, văn bản hướng dẫn thực hiện chương trình của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và các căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 29 của Nghị định này, cụ thể: Trường hợp thực hiện hỗ trợ thiết bị đầu cuối bằng hình thức hiện vật, thực hiện theo phương thức đấu thầu theo quy định tại Điều 14 của Nghị định này, dự toán kinh phí hỗ trợ thiết bị đầu cuối là nguồn kinh phí để đấu thầu mua thiết bị đầu cuối và các phụ kiện, dịch vụ hỗ trợ kèm theo thiết bị (nếu có) theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Trường hợp thực hiện hỗ trợ thiết bị đầu cuối bằng tiền, thực hiện theo phương thức giao nhiệm vụ cho doanh nghiệp viễn thông hoặc hỗ trợ trực tiếp cho đối tượng được hỗ trợ thực hiện theo quy định tại các Điều 15, Điều 16 của Nghị định này, dự toán kinh phí là số kinh phí dự kiến để hỗ trợ cho các đối tượng được hỗ trợ theo mức hỗ trợ thiết bị đầu cuối do cấp có thẩm quyền quy định.

đ) Dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khác để đảm bảo thực hiện hoạt động viễn thông công ích, được lập trên cơ sở các nội dung chi quy định tại khoản 1 Điều 27 của Nghị định này, các căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 29 của Nghị định này và các pháp luật có liên quan. Căn cứ quy định của chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích và kế hoạch thực hiện chương trình, khối lượng nhiệm vụ cần thực hiện, dự toán kinh phí được lập cho từng nội dung chi: Chi thuê tư vấn, chi phí chi trả, chi phí ủy thác chi trả, các khoản chi quản lý hoạt động viễn thông công ích giao cho Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam thực hiện theo quy định. Trường hợp thuê, mua hàng hóa, dịch vụ để thực hiện các nhiệm vụ này, dự toán là nguồn kinh phí để lựa chọn nhà thầu cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Trường hợp thực hiện dự toán kinh phí thực hiện hoạt động viễn thông công ích có các nhiệm vụ chi khác như: Chi thuê dịch vụ tư vấn, dịch vụ chi trả chi phí cho đối tượng được hỗ trợ do doanh nghiệp viễn thông được giao nhiệm vụ thực hiện, chi thuê dịch vụ thanh toán trung gian và các nội dung chi quản lý khác, nội dung dự toán thực hiện các nhiệm vụ này được triển khai đồng thời với nội dung dự toán kinh phí thực hiện hoạt động viễn thông công ích có liên quan theo quy định của pháp luật và Nghị định này.

e) Kinh phí dự phòng: Được bố trí theo quy định của chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích.

3. Việc tổ chức lập dự toán kinh phí thực hiện hoạt động viễn thông công ích có thể kết hợp với việc tổ chức lập kế hoạch thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích từng thời kỳ.

4. Việc phân chia dự toán kinh phí thực hiện hoạt động viễn thông công ích ra từng năm được căn cứ vào:

a) Nguồn kinh phí của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam;

b) Khối lượng hàng hóa, dịch vụ thực hiện trong thời gian thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích từng thời kỳ;

c) Ưu tiên bố trí nguồn kinh phí để đảm bảo tính liên tục, ổn định trong hỗ trợ cung cấp, sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 23, điểm a khoản 3 Điều 23, điểm d khoản 1, điểm đ khoản 2 Điều 25 của Nghị định này; thực hiện các nhiệm vụ hoạt động viễn thông công ích theo chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền.

5. Thời hạn lập dự toán: Thực hiện trong thời hạn 6 tháng kể từ khi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích.

6. Trong quá trình thực hiện dự toán kinh phí, trường hợp đã hoàn thành nhiệm vụ thuộc kế hoạch thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích hằng năm và dự toán kinh phí đã được phê duyệt không sử dụng hết hoặc trường hợp dự toán kinh phí đã được phê duyệt không đủ để thực hiện khối lượng hàng hóa, dịch vụ theo kế hoạch trong năm, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam trình Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, điều chỉnh dự toán thực hiện hoạt động viễn thông công ích phù hợp với các quy định của Nghị định này và chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Nghị định 295/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Viễn thông về hoạt động viễn thông công ích và cơ chế tài chính thực hiện hoạt động viễn thông công ích (36 điều, mục lục, lược đồ)