ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 20 Nghị định số 295/2025/NĐ-CP: Chi hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập theo phương thức đấu thầu

Chương III CƠ CHẾ TÀI CHÍNH THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH › Mục 2 SỬ DỤNG QUỸ DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH VIỆT NAM CHO HOẠT ĐỘNG VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH

Tình trạng văn bản: Chưa xác định. Đã có hiệu lực từ ngày 01/01/2026. Kho chưa ghi nhận văn bản nào tuyên bố hết hiệu lực toàn bộ văn bản này, nhưng chưa đối chiếu đủ để khẳng định còn hiệu lực.
Xem trong toàn văn

Điều 20. Chi hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập theo phương thức đấu thầu

1. Nội dung chi hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập bao gồm các khoản chi phí quy định tại khoản 1 Điều 19 của Nghị định này; trong đó chi phí khấu hao bao gồm: Chi phí khấu hao phát triển, nâng cấp tại khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông. Đối với chi phí khấu hao đường truyền dẫn được tính từ công trình viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập đến điểm kết cuối vào mạng viễn thông của doanh nghiệp.

2. Mức chi hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông thực hiện gói thầu cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập hằng năm được xác định bằng (=) Chi phí khấu hao, cộng (+) Chi phí duy trì, cộng (+) Chi phí thuê (nếu có), cộng (+) Chi phí khác (nếu có), trừ (-) Doanh thu phát sinh.

3. Xác định các yếu tố hình thành mức chi hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông hằng năm:

a) Thời gian tính hỗ trợ kinh phí cho doanh nghiệp từ tháng tiếp theo tháng doanh nghiệp đưa công trình viễn thông vào cung cấp dịch vụ đến khi kết thúc hợp đồng;

b) Kinh phí hỗ trợ chỉ xác định trên cơ sở khối lượng dịch vụ được nghiệm thu theo quy định của hợp đồng;

c) Chi phí khấu hao thuộc gói thầu được xác định bằng tổng số chi phí khấu hao đối với tài sản cố định thực tế do doanh nghiệp viễn thông đầu tư theo quy định hiện hành và trích khấu hao trong 07 năm chia cho 7, đảm bảo không vượt quá chi phí khấu hao trong giá hợp đồng; trường hợp doanh nghiệp thực hiện trích khấu hao trên 07 năm, phần chi phí khấu hao sau 07 năm do doanh nghiệp tự bù đắp chi phí;

d) Chi phí duy trì xác định bằng chi phí duy trì trong giá hợp đồng trong 07 năm chia cho 7;

đ) Trường hợp khi tổ chức đấu thầu, giá gói thầu được lập không căn cứ theo dự toán gói thầu được phê duyệt, việc thanh toán kinh phí hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện gói thầu ngoài quy định tại điểm c, điểm d khoản này, phải đảm bảo việc hỗ trợ các khoản chi phí khấu hao, chi phí duy trì không vượt quá các định mức chi phí cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. Việc rà soát chi phí khấu hao, chi phí duy trì khi xác định mức kinh phí hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện gói thầu theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 6 của Nghị định này;

e) Chi phí thuê (nếu có) xác định theo hợp đồng thuê, hoá đơn hợp pháp do doanh nghiệp báo cáo nhưng không được vượt quá tổng chi phí thuê trong giá hợp đồng (trong 07 năm) chia cho 7 và phải đảm bảo không được tính trùng lặp với chi phí khấu hao và chi phí duy trì để cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập;

g) Doanh thu phát sinh (thực hiện trong 07 năm) được xác định theo kết quả đấu thầu chia cho 7;

h) Trường hợp khu vực thuộc phạm vi cung cấp dịch vụ của gói thầu không được nghiệm thu thì phải giảm trừ thanh toán đối với khối lượng dịch vụ không được nghiệm thu và xử lý vi phạm theo quy định của hợp đồng;

i) Trường hợp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông không đủ 12 tháng trong năm thì số kinh phí doanh nghiệp được hỗ trợ là số tháng thực tế cung cấp dịch vụ trong năm được nghiệm thu.

4. Hồ sơ đề nghị nghiệm thu kết quả thực hiện hợp đồng:

a) Báo cáo kết quả cung cấp dịch vụ, kèm theo báo cáo đo tốc độ mạng Internet theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;

b) Báo cáo chi phí khấu hao thuộc phạm vi được hỗ trợ theo hợp đồng thực hiện gói thầu kèm theo quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán công trình, hạng mục công trình do doanh nghiệp viễn thông đầu tư; trong đó phải thể hiện chi tiết danh mục tài sản cố định hình thành thuộc công trình, hạng mục công trình và mức trích khấu hao thực tế trong 07 năm của doanh nghiệp chia cho 7. Tài liệu này doanh nghiệp chỉ cung cấp khi đề nghị thanh toán lần đầu thực hiện hợp đồng sau khi quyết toán đầu tư công trình được phê duyệt;

c) Báo cáo chi phí thuê kèm theo hợp đồng, hoá đơn, chứng từ hợp pháp; các chi phí khác (nếu có).

5. Hồ sơ đề nghị thanh toán kinh phí: Ngoài hợp đồng cung cấp dịch vụ, hồ sơ doanh nghiệp viễn thông đề nghị Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam thanh toán kinh phí hỗ trợ bao gồm:

a) Văn bản đề nghị thanh toán kinh phí;

b) Biên bản nghiệm thu hợp đồng cung cấp dịch vụ;

c) Bảng xác định giá trị khối lượng dịch vụ hoàn thành;

d) Hoá đơn cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật.

6. Doanh nghiệp viễn thông chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các tài liệu, số liệu báo cáo cơ quan nhà nước.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Nghị định 295/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Viễn thông về hoạt động viễn thông công ích và cơ chế tài chính thực hiện hoạt động viễn thông công ích (36 điều, mục lục, lược đồ)