ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 21 Nghị định số 295/2025/NĐ-CP: Chi hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập theo phương thức đặt hàng

Chương III CƠ CHẾ TÀI CHÍNH THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH › Mục 2 SỬ DỤNG QUỸ DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH VIỆT NAM CHO HOẠT ĐỘNG VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH

Tình trạng văn bản: Chưa xác định. Đã có hiệu lực từ ngày 01/01/2026. Kho chưa ghi nhận văn bản nào tuyên bố hết hiệu lực toàn bộ văn bản này, nhưng chưa đối chiếu đủ để khẳng định còn hiệu lực.
Xem trong toàn văn

Điều 21. Chi hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập theo phương thức đặt hàng

1. Nội dung chi hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập theo phương thức đặt hàng bao gồm:

a) Đối với trường hợp đặt hàng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 7 của Nghị định này, doanh nghiệp viễn thông được hỗ trợ chi phí duy trì, chi phí khác theo quy định tại điểm b, điểm d khoản 1 Điều 19 của Nghị định này;

b) Đối với trường hợp đặt hàng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 của Nghị định này, nội dung chi hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông bao gồm các khoản chi phí quy định tại khoản 1 Điều 19 của Nghị định này; trong đó chi phí khấu hao bao gồm: Chi phí khấu hao phát triển, nâng cấp tại khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông. Đối với chi phí khấu hao đường truyền dẫn được tính từ công trình viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập đến điểm kết cuối vào mạng viễn thông của doanh nghiệp.

2. Mức chi hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông được đặt hàng cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập hằng năm:

a) Trường hợp đặt hàng theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 7 của Nghị định này, mức chi hỗ trợ bằng (=) Chi phí duy trì, cộng (+) Chi phí khác, trừ (-) Doanh thu phát sinh;

b) Trường hợp đặt hàng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 của Nghị định này, mức chi hỗ trợ bằng (=) Chi phí khấu hao, cộng (+) Chi phí duy trì, cộng (+) Chi phí thuê, cộng (+) Chi phí khác, trừ (-) Doanh thu phát sinh;

c) Việc xác định các yếu tố hình thành mức chi hỗ trợ tại điểm a, điểm b khoản này theo quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Xác định các yếu tố hình thành mức chi hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông hằng năm:

a) Thời gian tính hỗ trợ kinh phí cho doanh nghiệp thực hiện theo quy định của hợp đồng đặt hàng và thời gian được nghiệm thu;

b) Kinh phí hỗ trợ chỉ xác định trên cơ sở khối lượng dịch vụ được nghiệm thu theo quy định của hợp đồng;

c) Đối với trường hợp đặt hàng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 của Nghị định này: Chi phí khấu hao trong thời gian đặt hàng là số chi phí khấu hao thực tế trích hằng năm của doanh nghiệp viễn thông theo quy định nhưng không vượt quá định mức chi phí khấu hao do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; chi phí thuê xác định theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 19 của Nghị định này. Đối với chi phí khấu hao đường truyền dẫn tính từ công trình viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập đến điểm kết cuối vào mạng viễn thông của doanh nghiệp;

d) Chi phí duy trì tính theo định mức chi phí duy trì quy định tại điểm b khoản 3 Điều 19 của Nghị định này;

đ) Doanh thu phát sinh xác định theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 7 Điều 19 của Nghị định này.

4. Hồ sơ đề nghị nghiệm thu kết quả thực hiện hợp đồng:

a) Thực hiện theo quy định tại điểm a, điểm c khoản 4 Điều 20 của Nghị định này;

b) Trường hợp đặt hàng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 của Nghị định này, doanh nghiệp có báo cáo chi phí khấu hao theo chi phí thực tế hằng năm kèm theo quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán công trình, hạng mục công trình do doanh nghiệp viễn thông đầu tư; chi tiết danh mục tài sản cố định hình thành thuộc công trình, hạng mục công trình và mức trích khấu hao thực tế đối với tài sản. Tài liệu này doanh nghiệp chỉ cung cấp khi đề nghị nghiệm thu, thanh toán lần đầu thực hiện hợp đồng sau khi quyết toán đầu tư công trình được phê duyệt.

5. Hồ sơ đề nghị thanh toán kinh phí: Theo quy định tại khoản 5 Điều 20 của Nghị định này.

6. Mẫu biểu hồ sơ báo cáo kết quả thực hiện hợp đồng, đề nghị thanh toán kinh phí theo quy định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ. Doanh nghiệp viễn thông chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các tài liệu, số liệu báo cáo cơ quan nhà nước.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Nghị định 295/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Viễn thông về hoạt động viễn thông công ích và cơ chế tài chính thực hiện hoạt động viễn thông công ích (36 điều, mục lục, lược đồ)