Điều 19 Nghị định số 295/2025/NĐ-CP: Quản lý chi phí hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích
Chương III CƠ CHẾ TÀI CHÍNH THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH › Mục 2 SỬ DỤNG QUỸ DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH VIỆT NAM CHO HOẠT ĐỘNG VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH
Điều 19. Quản lý chi phí hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích
1. Nhà nước hỗ trợ từ Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam cho các doanh nghiệp phát triển, nâng cấp, duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông để cung cấp dịch vụ viễn thông công ích bù đắp các khoản chi phí sau đây:
a) Chi phí khấu hao tài sản cố định cơ sở hạ tầng viễn thông do doanh nghiệp viễn thông đầu tư phát triển, nâng cấp cơ sở hạ tầng viễn thông tại khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông (gọi tắt là chi phí khấu hao);
b) Chi phí duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông, bao gồm: Chi phí cho nhân công; điện năng; bảo dưỡng; sửa chữa thường xuyên công trình, hạng mục công trình; thuê địa điểm, mặt bằng để xây dựng, lắp đặt cơ sở hạ tầng viễn thông do doanh nghiệp viễn thông đầu tư (gọi tắt là chi phí duy trì);
c) Chi phí thuê cơ sở hạ tầng; chi phí mua lưu lượng, dịch vụ viễn thông; thuê đường truyền dẫn, thuê dịch vụ vệ tinh của doanh nghiệp viễn thông khác ngoài các khoản chi phí quy định tại điểm a, điểm b khoản này (gọi chung là chi phí thuê);
d) Các khoản phí, lệ phí và thuế doanh nghiệp phải nộp theo quy định của pháp luật (gọi chung là chi phí khác). Nội dung chi phí được hỗ trợ, xác định mức chi phí hỗ trợ hằng năm cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo các phương thức đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ thực hiện theo quy định tại Điều 20, Điều 21, Điều 22 của Nghị định này.
2. Căn cứ chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm quy định các biện pháp quản lý hỗ trợ chi phí cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, bảo đảm đáp ứng nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định này.
3. Định mức chi phí cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập: Định mức chi phí cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập bao gồm: định mức chi phí khấu hao tài sản cố định cơ sở hạ tầng viễn thông hằng năm (sau đây gọi tắt là định mức chi phí khấu hao); định mức chi phí duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông (sau đây gọi tắt là định mức chi phí duy trì).
a) Định mức chi phí khấu hao được xác định trên cơ sở dự kiến nguyên giá các tài sản cố định thuộc cơ sở hạ tầng viễn thông chia cho 7 (năm). Việc xác định nguyên giá tài sản cố định để xây dựng định mức áp dụng các phương pháp sau: Dựa trên thiết kế tiêu chuẩn của công trình viễn thông phục vụ cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của Nghị định này và các quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; dựa trên tổng hợp và phân tích số liệu khảo sát chi phí đầu tư xây dựng các hạng mục công trình viễn thông tại khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông do doanh nghiệp báo cáo; hoặc kết hợp các phương pháp nêu trên để xác định nguyên giá phù hợp với điều kiện thực tế. Trường hợp thực hiện khảo sát số liệu, nếu có số liệu khảo sát từ 02 doanh nghiệp viễn thông trở lên thì số liệu kết quả khảo sát được tính theo số bình quân từ số báo cáo của các doanh nghiệp viễn thông. Thời gian trích khấu hao tài sản cố định áp dụng chung cho các hạng mục công trình viễn thông là 07 năm.
b) Định mức chi phí duy trì được cấu thành từ các khoản chi phí quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và được xác định trong từng thời kỳ của chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích. Định mức chi phí duy trì được xây dựng cho địa bàn từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Việc xác định định mức áp dụng các phương pháp: khảo sát, tổng hợp và phân tích; áp dụng các định mức, chế độ, tiêu chuẩn và quy định liên quan do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành (nếu có); kết hợp các phương pháp nêu trên. Trong đó: Chi phí điện năng xác định trên cơ sở công suất tiêu thụ điện năng của các hạng mục công trình viễn thông và giá điện tại thời điểm khảo sát; chi phí bảo dưỡng cơ sở hạ tầng viễn thông xác định theo quy định của pháp luật có liên quan về bảo dưỡng công trình xây dựng hoặc theo kết quả khảo sát chi phí thực tế về bảo dưỡng công trình bình quân 03 năm gần nhất do doanh nghiệp báo cáo; chi phí sửa chữa thường xuyên, chi phí nhân công, chi phí thuê địa điểm, mặt bằng để xây dựng, lắp đặt cơ sở hạ tầng viễn thông do doanh nghiệp viễn thông đầu tư xác định trên cơ sở kết quả khảo sát số liệu báo cáo thực hiện theo quy định của doanh nghiệp. Số liệu khảo sát làm cơ sở xây dựng định mức là số báo cáo của ít nhất một doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông ở khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông. Trường hợp có số liệu của hơn một doanh nghiệp viễn thông báo cáo thì định mức chi phí tính theo số bình quân chi phí của các doanh nghiệp viễn thông được khảo sát trên cùng địa bàn. Trường hợp nội dung khảo sát yêu cầu doanh nghiệp viễn thông báo cáo nhưng tại địa bàn khảo sát chưa có số liệu phát sinh, việc xây dựng định mức chi phí duy trì được thực hiện trên cơ sở đề xuất, thuyết minh của các doanh nghiệp viễn thông về quy trình quản lý vận hành cơ sở hạ tầng viễn thông của doanh nghiệp và các chế độ, tiêu chuẩn, định mức doanh nghiệp đang thực hiện, giá cả thị trường và các quy định của pháp luật có liên quan.
c) Căn cứ tình hình thực tế, Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức xây dựng các định mức chi phí, quyết định nội dung, hình thức, đối tượng, thời điểm lấy số liệu khảo sát để xây dựng các định mức chi phí quy định tại điểm a, điểm b khoản này;
d) Các định mức chi phí ban hành tại điểm a, điểm b khoản này được áp dụng để quản lý hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập cho cả thời kỳ của chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích. Trường hợp có sự biến động về giá cả thị trường, tiền lương, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét sự cần thiết và quyết định việc điều chỉnh định mức chi phí cho phù hợp.
4. Các doanh nghiệp viễn thông được cấp phép thiết lập hạ tầng mạng có trách nhiệm báo cáo các số liệu và chịu trách nhiệm về số liệu báo cáo theo yêu cầu của cơ quan nhà nước để phục vụ công tác xây dựng các định mức chi phí.
5. Áp dụng các định mức chi phí trong quản lý hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích:
a) Trường hợp đấu thầu cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập: Định mức chi phí khấu hao quy định tại điểm a khoản 3 Điều này và định mức chi phí duy trì quy định tại điểm b khoản 3 Điều này được sử dụng trong quản lý lập dự toán gói thầu cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập theo quy định tại khoản 5 Điều 6 của Nghị định này hoặc để làm căn cứ kiểm soát mức kinh phí hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện gói thầu theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 20 của Nghị định này; không phải là mức kinh phí để áp dụng thanh toán cho doanh nghiệp viễn thông.
b) Trường hợp đặt hàng cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập: Trường hợp đặt hàng cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 của Nghị định này, định mức chi phí khấu hao theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều này được sử dụng để kiểm soát mức hỗ trợ bù đắp chi phí khấu hao cho doanh nghiệp theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 21 của Nghị định này; không phải là mức kinh phí để thanh toán bù đắp chi phí khấu hao cho doanh nghiệp viễn thông. Định mức chi phí duy trì theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều này được áp dụng để lập dự toán, thanh toán kinh phí hỗ trợ cho doanh nghiệp viễn thông được đặt hàng theo quy định của Nghị định này.
c) Trường hợp giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích: Các định mức chi phí ban hành theo quy định tại khoản 3 Điều này để tham khảo áp dụng khi lập dự toán cung cấp dịch vụ. Trường hợp các định mức chi phí áp dụng không phù hợp, việc lập dự toán thực hiện nhiệm vụ được thực hiện trên cơ sở các quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng, giá cả thị trường, chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định và pháp luật có liên quan. Các doanh nghiệp được giao nhiệm vụ lập và đề xuất dự toán cung cấp dịch vụ theo quy định tại điểm g khoản 6 Điều 8 của Nghị định này.
6. Quản lý chi phí thuê:
a) Trường hợp cung cấp dịch vụ theo phương thức đấu thầu, doanh nghiệp được hỗ trợ chi phí thuê theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều 20 của Nghị định này;
b) Trường hợp cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập theo phương thức đặt hàng, giao nhiệm vụ tại khu vực đang cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp được hỗ trợ chi phí thuê theo hợp đồng, hóa đơn thực tế nhưng không vượt quá chi phí thuê bình quân theo số liệu báo cáo của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đã thuê tại khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông trong năm liền kề năm đặt hàng, năm giao nhiệm vụ tương ứng với từng phương thức thực hiện. Trường hợp chỉ có một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đã thuê báo cáo, doanh nghiệp được hỗ trợ chi phí thuê không vượt quá chi phí thuê bình quân thực tế 03 năm liền kề trước năm đặt hàng, giao nhiệm vụ theo số liệu báo cáo của doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không đủ số liệu chi phí thuê 03 năm liền kề thì chi phí thuê được xác định theo chi phí thực tế của năm liền kề hoặc năm đang thực hiện do doanh nghiệp báo cáo.
c) Trường hợp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức giao nhiệm vụ tại khu vực chưa có dịch vụ viễn thông: Dự toán chi phí thuê được lập trên cơ sở báo cáo của doanh nghiệp về khảo sát giá thị trường và các biện pháp quản lý hỗ trợ chi phí cho doanh nghiệp của Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định tại khoản 2 Điều này; doanh nghiệp được hỗ trợ chi phí thuê theo hợp đồng, hoá đơn thực tế trong phạm vi dự toán cung cấp dịch vụ viễn thông công ích được phê duyệt.
7. Xác định doanh thu phát sinh: Doanh thu phát sinh trong thời gian doanh nghiệp viễn thông thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích và doanh nghiệp viễn thông được Nhà nước hỗ trợ bù đắp chi phí phát triển, nâng cấp, duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông, chi phí thuê, chi phí khác theo quy định tại khoản 1 Điều này và các Điều 20, 21, 22 của Nghị định này được xác định trong các trường hợp cụ thể như sau:
a) Trường hợp đấu thầu: Doanh thu phát sinh được xác định theo kết quả đấu thầu cung cấp dịch vụ;
b) Trường hợp đặt hàng, giao nhiệm vụ: Doanh thu phát sinh bao gồm các khoản doanh thu theo quy định tại khoản 7 Điều 3 của Nghị định này. Đối với việc khai thác cơ sở hạ tầng viễn thông để cung cấp dịch vụ, doanh thu dịch vụ viễn thông theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông. Doanh thu phát sinh được xác định trên cơ sở hợp đồng, hóa đơn cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp. Việc xác định doanh thu phát sinh khi xác định mức chi hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức đặt hàng, giao nhiệm vụ thực hiện theo nguyên tắc: Trường hợp doanh nghiệp viễn thông chỉ đầu tư cơ sở hạ tầng viễn thông với quy mô quy định trong hợp đồng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích thì doanh thu phát sinh là toàn bộ doanh thu quy định tại khoản 7 Điều 3 của Nghị định này phát sinh theo báo cáo của doanh nghiệp; trường hợp doanh nghiệp đầu tư cơ sở hạ tầng viễn thông có quy mô lớn hơn so với quy mô quy định của hợp đồng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích và phải chi phí nhiều hơn mức kinh phí được Nhà nước hỗ trợ bù đắp theo quy định tại các Điều 21, 22 của Nghị định này, doanh thu phát sinh được xác định trên cơ sở phân bổ theo tỷ lệ chi phí do Nhà nước hỗ trợ và chi phí do doanh nghiệp tự bù đắp. Phần doanh thu phân bổ cho chi phí do Nhà nước hỗ trợ bù đắp là doanh thu phát sinh để xác định mức chi hỗ trợ cho doanh nghiệp.
c) Doanh nghiệp viễn thông báo cáo doanh thu phát sinh theo quy định tại điểm b khoản này và theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tại khoản 8 Điều này.
8. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức xây dựng, quyết định ban hành các định mức chi phí theo quy định tại khoản 3 Điều này, hướng dẫn chi tiết thực hiện khoản 6, điểm b khoản 7 Điều này và quy định mẫu biểu báo cáo chi phí thuê, doanh thu phát sinh của doanh nghiệp viễn thông phù hợp với chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.