Điều 22 Nghị định số 295/2025/NĐ-CP: Chi hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức giao nhiệm vụ
Chương III CƠ CHẾ TÀI CHÍNH THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH › Mục 2 SỬ DỤNG QUỸ DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH VIỆT NAM CHO HOẠT ĐỘNG VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH
Điều 22. Chi hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức giao nhiệm vụ
1. Nội dung chi hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức giao nhiệm vụ gồm các chi phí quy định tại khoản 1 Điều 19 của Nghị định này; trong đó chi phí khấu hao bao gồm: Chi phí khấu hao tài sản cố định cơ sở hạ tầng viễn thông phát triển, nâng cấp và duy trì tại khu vực cung cấp dịch vụ. Đối với chi phí khấu hao đường truyền dẫn tính từ công trình viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến điểm kết cuối vào mạng viễn thông của doanh nghiệp.
2. Mức chi hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức giao nhiệm vụ là các khoản chi phí thực tế theo báo cáo quyết toán thực hiện nhiệm vụ của doanh nghiệp sau khi trừ doanh thu phát sinh do doanh nghiệp báo cáo và trong phạm vi dự toán được phê duyệt theo quy định tại điểm k khoản 6 Điều 8 của Nghị định này. Việc xác định mức chi hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông thực hiện nhiệm vụ hằng năm theo quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Xác định các yếu tố hình thành mức chi hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông hằng năm:
a) Thời gian bắt đầu tính hỗ trợ kinh phí cho doanh nghiệp: Đối với giao nhiệm vụ phát triển và duy trì, nâng cấp và duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông được tính từ tháng tiếp theo tháng doanh nghiệp đưa công trình hoàn thành vào cung cấp dịch vụ đến khi kết thúc hợp đồng; đối với giao nhiệm vụ duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông hiện có được tính từ khi có quyết định giao nhiệm vụ và đến khi kết thúc chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích hiện tại;
b) Kinh phí hỗ trợ chỉ xác định trên cơ sở khối lượng dịch vụ được nghiệm thu theo quy định của hợp đồng;
c) Chi phí khấu hao, chi phí duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông của doanh nghiệp viễn thông trong thời gian giao nhiệm vụ là số chi phí thực tế hằng năm theo báo cáo quyết toán của doanh nghiệp;
d) Chi phí thuê được xác định theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 6 Điều 19 của Nghị định này; doanh thu phát sinh do doanh nghiệp viễn thông báo cáo theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 7 Điều 19 của Nghị định này.
4. Hồ sơ đề nghị nghiệm thu kết quả thực hiện hợp đồng:
a) Thực hiện theo quy định tại điểm a, điểm c khoản 4 Điều 20 của Nghị định này;
b) Trường hợp thực hiện nhiệm vụ phát triển và duy trì, nâng cấp và duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông để cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, doanh nghiệp có báo cáo chi phí khấu hao thuộc phạm vi được hỗ trợ theo hợp đồng thực hiện nhiệm vụ kèm theo quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán công trình, hạng mục công trình do doanh nghiệp viễn thông đầu tư; chi tiết danh mục tài sản cố định hình thành thuộc công trình, hạng mục công trình và mức trích khấu hao thực tế hằng năm đối với tài sản theo quyết toán của doanh nghiệp.
5. Hồ sơ đề nghị thanh toán kinh phí: Theo quy định tại khoản 5 Điều 20 của Nghị định này.
6. Mẫu biểu hồ sơ báo cáo kết quả thực hiện hợp đồng, đề nghị thanh toán kinh phí theo quy định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ. Doanh nghiệp viễn thông chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các tài liệu, số liệu báo cáo cơ quan nhà nước theo quy định.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.