Điều 7 Nghị định số 295/2025/NĐ-CP: Hỗ trợ cho doanh nghiệp viễn thông để thực hiện cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức đặt hàng
Chương II THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH › Mục 1 HỖ TRỢ CHO DOANH NGHIỆP VIỄN THÔNG ĐỂ THỰC HIỆN CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH THEO CÁC PHƯƠNG THỨC GIAO NHIỆM VỤ, ĐẶT HÀNG HOẶC ĐẤU THẦU
Điều 7. Hỗ trợ cho doanh nghiệp viễn thông để thực hiện cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức đặt hàng
1. Việc hỗ trợ cho doanh nghiệp viễn thông để cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức đặt hàng được áp dụng đối với cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập và thực hiện như sau:
a) Tổ chức đặt hàng doanh nghiệp cung cấp dịch vụ theo quy định tại Điều này;
b) Doanh nghiệp nhận đặt hàng cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập được hỗ trợ bù đắp chi phí cung cấp dịch vụ trong thời gian theo quy định tại khoản 2 Điều 23 của Nghị định này. Việc xác định mức chi hỗ trợ doanh nghiệp hằng năm theo quy định tại Điều 21 của Nghị định này và doanh nghiệp được bảo đảm tính ổn định, liên tục về hỗ trợ thông qua các chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo quy định tại khoản 2, điểm a, điểm b khoản 4 Điều 23 của Nghị định này.
2. Điều kiện thực hiện đặt hàng doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập: Ngoài đáp ứng các nguyên tắc và điều kiện quy định tại Điều 4 của Nghị định này, việc đặt hàng doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập được thực hiện khi khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông chỉ có một doanh nghiệp đang cung cấp dịch vụ và doanh nghiệp có đề nghị được hỗ trợ từ chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, trong các trường hợp sau:
a) Hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông duy trì cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập tại khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông đối với các doanh nghiệp đã hoàn thành hợp đồng cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập trước đó theo phương thức đấu thầu, giao nhiệm vụ;
b) Hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập tại khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông đối với các doanh nghiệp viễn thông đã tự đầu tư phát triển, duy trì cơ sở hạ tầng cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập.
3. Căn cứ thực hiện đặt hàng doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập:
a) Các căn cứ quy định tại điểm b, điểm d khoản 3 Điều 6 của Nghị định này;
b) Dự toán kinh phí hỗ trợ cho doanh nghiệp viễn thông để thực hiện cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập theo phương thức đặt hàng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 30 của Nghị định này, dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 30 của Nghị định này (nếu có) đã được phê duyệt theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 31 của Nghị định này;
c) Các định mức chi phí cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập quy định tại khoản 3 Điều 19 của Nghị định này; trường hợp chưa có các định mức chi phí cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập, giá trị hợp đồng đặt hàng được tạm tính theo dự toán đặt hàng quy định tại điểm c khoản 4 Điều này;
d) Quy định xác định doanh thu phát sinh theo quy định tại khoản 7 Điều 19 của Nghị định này.
4. Dự toán đặt hàng cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập cho các doanh nghiệp trong thời gian đặt hàng: Căn cứ dự toán kinh phí hỗ trợ các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập theo phương thức đặt hàng quy định tại điểm b khoản 3 Điều này, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam tổ chức lập dự toán đặt hàng cho từng doanh nghiệp viễn thông trong thời gian đặt hàng như sau:
a) Trường hợp đặt hàng theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, nội dung dự toán đặt hàng bao gồm: Chi phí duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập được xác định trên cơ sở các thông tin, số liệu về khối lượng dịch vụ đặt hàng, định mức chi phí duy trì theo quy định tại điểm b khoản 3, khoản 8 Điều 19, các chi phí khác theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 19, doanh thu phát sinh theo quy định tại khoản 7 Điều 19 của Nghị định này;
b) Trường hợp đặt hàng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, nội dung dự toán bao gồm các khoản chi phí, doanh thu phát sinh quy định tại điểm a khoản này và chi phí khấu hao tài sản cố định cơ sở hạ tầng viễn thông theo thực tế do doanh nghiệp đã tự đầu tư nhưng không vượt quá định mức chi phí khấu hao quy định tại điểm a khoản 3, khoản 8 Điều 19, chi phí thuê xác định trên cơ sở quy định tại điểm b khoản 6 Điều 19 của Nghị định này (nếu có);
c) Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền chưa ban hành các định mức chi phí cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập, dự toán kinh phí đặt hàng được tạm tính trên cơ sở báo cáo, đề xuất của doanh nghiệp viễn thông. Trong trường hợp này doanh nghiệp viễn thông chưa được tạm ứng kinh phí từ Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành các định mức chi phí, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam điều chỉnh dự toán đặt hàng và phối hợp với doanh nghiệp được đặt hàng điều chỉnh hợp đồng cho phù hợp trước khi tạm ứng kinh phí cho doanh nghiệp;
d) Số liệu về khối lượng dịch vụ đặt hàng cung cấp làm căn cứ lập dự toán đặt hàng theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này là số liệu do các doanh nghiệp viễn thông báo cáo, thuyết minh. Doanh nghiệp viễn thông chịu trách nhiệm về số liệu báo cáo.
5. Nội dung hợp đồng cung cấp dịch vụ:
a) Tên sản phẩm, dịch vụ;
b) Yêu cầu về cung cấp dịch vụ viễn thông công ích;
c) Danh sách địa bàn, khu vực cung cấp dịch vụ viễn thông công ích;
d) Số lượng công trình viễn thông, đường truyền dẫn được hỗ trợ bù đắp chi phí để cung cấp dịch vụ viễn thông công ích (nếu có);
đ) Thời gian (số tháng) doanh nghiệp viễn thông được hỗ trợ; thời gian bắt đầu tính hỗ trợ, thời gian kết thúc hỗ trợ;
e) Xác định doanh thu phát sinh;
g) Giá trị hợp đồng đặt hàng: Là tổng kinh phí hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông thực hiện cung cấp dịch vụ theo phương thức đặt hàng, được các bên thỏa thuận trên cơ sở các điểm c, d, đ, e khoản này và quy định pháp luật có liên quan; giá trị cụ thể được thể hiện chi tiết trong phụ lục hợp đồng. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền chưa ban hành các định mức chi phí cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập, giá trị hợp đồng đặt hàng được tạm tính trên cơ sở đề nghị của doanh nghiệp nhận đặt hàng theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều này. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã ban hành các định mức chi phí cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập, chi phí khấu hao tài sản cố định cơ sở hạ tầng viễn thông cấu thành giá trị hợp đồng đặt hàng được xác định trên cơ sở báo cáo của doanh nghiệp nhưng không vượt quá định mức chi phí khấu hao; chi phí duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông theo định mức chi phí duy trì do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và khối lượng dịch vụ đặt hàng.
h) Loại hợp đồng;
i) Tạm ứng kinh phí;
k) Báo cáo kết quả thực hiện hợp đồng;
l) Phương thức nghiệm thu kết quả thực hiện hợp đồng, thanh lý hợp đồng;
m) Phương thức thanh toán, quyết toán;
n) Quyền và nghĩa vụ của các bên;
o) Trách nhiệm của các bên do vi phạm hợp đồng. Ngoài các nội dung quy định tại khoản này, hợp đồng được bổ sung một số nội dung khác phù hợp với yêu cầu quản lý thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo thỏa thuận của các bên (nếu có).
6. Quy trình đặt hàng doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập: Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam thực hiện trách nhiệm, quyền hạn của tổ chức đặt hàng, với các nhiệm vụ cụ thể như sau:
a) Căn cứ kế hoạch thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích của Bộ Khoa học và Công nghệ, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam thực hiện khảo sát, lập phương án đặt hàng doanh nghiệp viễn thông. Nội dung khảo sát đảm bảo thông tin, số liệu để xây dựng phương án đặt hàng theo quy định tại điểm b khoản này;
b) Lập, phê duyệt phương án đặt hàng: Trên cơ sở khảo sát tại điểm a khoản này, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam lập phương án đặt hàng, bao gồm các nội dung cơ bản sau: Tên doanh nghiệp cung cấp dịch vụ; tên dịch vụ viễn thông phổ cập đặt hàng; các yêu cầu cụ thể về phổ cập dịch vụ viễn thông; dự kiến khu vực cung cấp dịch vụ, số lượng công trình viễn thông, đường truyền dẫn hoạt động cung cấp dịch vụ; thời gian cung cấp dịch vụ; dự toán đặt hàng; giải pháp thực hiện; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy định về kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ được đặt hàng. Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam ban hành quyết định phê duyệt phương án đặt hàng và gửi thông báo cho doanh nghiệp được đặt hàng biết để đăng ký đặt hàng.
c) Đăng ký đặt hàng: Doanh nghiệp viễn thông gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký đặt hàng qua dịch vụ bưu chính, trực tuyến hoặc gửi trực tiếp tới Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam. Thành phần và mẫu hồ sơ đăng ký đặt hàng theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ; trong đó phải thể hiện rõ số liệu về khối lượng dịch vụ, các nội dung cấu thành giá trị hợp đồng đặt hàng theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 21 của Nghị định này.
d) Đánh giá hồ sơ năng lực của doanh nghiệp: Trong thời gian 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký đặt hàng của doanh nghiệp, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam hoàn thành đánh giá hồ sơ của doanh nghiệp và gửi văn bản thông báo cho doanh nghiệp để thương thảo hợp đồng; trường hợp hồ sơ không đạt yêu cầu thì thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp biết lý do.
đ) Thương thảo hợp đồng: Trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành đánh giá hồ sơ năng lực của doanh nghiệp theo quy định tại điểm d khoản này, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam và doanh nghiệp đủ điều kiện đặt hàng phải hoàn thành thương thảo hợp đồng đặt hàng. Trong quá trình thương thảo hợp đồng, các bên tham gia thương thảo tiến hành hoàn thiện dự thảo hợp đồng, phụ lục hợp đồng. Nội dung thương thảo hợp đồng phải làm rõ về số lượng, khối lượng dịch vụ cung cấp; mức chi hỗ trợ doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 21 của Nghị định này; làm rõ những nội dung chưa chi tiết, chưa rõ trong phương án đặt hàng và các nội dung cần thiết khác. Kết quả thương thảo hợp đồng được lập thành biên bản thương thảo hợp đồng.
e) Phê duyệt quyết định đặt hàng: Trong thời gian 03 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành thương thảo hợp đồng, dự thảo hợp đồng theo quy định tại điểm đ khoản này, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam phê duyệt quyết định đặt hàng và gửi văn bản quyết định đặt hàng cho doanh nghiệp viễn thông biết để ký hợp đồng đặt hàng.
g) Ký kết hợp đồng: Trong thời gian 03 ngày làm việc, kể từ ngày phê duyệt quyết định đặt hàng, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam và doanh nghiệp viễn thông ký kết hợp đồng đặt hàng. Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam gửi 01 bộ hợp đồng đến Bộ Khoa học và Công nghệ để theo dõi, giám sát.
h) Thực hiện hợp đồng: Trên cơ sở hợp đồng đặt hàng, trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã ban hành định mức chi phí cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập theo quy định, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam tạm ứng kinh phí cho doanh nghiệp theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 32 của Nghị định này. Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập theo quy định của hợp đồng, đảm bảo yêu cầu về phổ cập dịch vụ viễn thông theo quy định.
i) Việc báo cáo kết quả thực hiện hợp đồng, nghiệm thu, thanh toán, thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo quy định điểm a khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 32 của Nghị định này và doanh nghiệp chịu trách nhiệm về số liệu báo cáo. Báo cáo kết quả cung cấp dịch vụ phải kèm theo báo cáo kết quả đo tốc độ mạng Internet theo quy định tại điểm c khoản 8 Điều 6 của Nghị định này.
k) Công khai thông tin kết quả thực hiện hợp đồng đặt hàng (trừ thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước): Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam thực hiện công khai thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng trên Trang thông tin điện tử của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam, Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ. Thời gian đăng tải có thể trong hoặc sau thời gian thực hiện hợp đồng nhưng không muộn hơn 01 tháng kể từ ngày thanh lý hợp đồng. Trường hợp pháp luật về đấu thầu có quy định công khai thông tin về kết quả thực hiện đặt hàng, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam thực hiện theo quy định.
7. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chi tiết khoản 4, khoản 6 Điều này và ban hành biểu mẫu sử dụng trong quản lý hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập theo phương thức đặt hàng phù hợp với chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích từng thời kỳ.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.