ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 14 Nghị định số 295/2025/NĐ-CP: Hỗ trợ thiết bị đầu cuối cho đối tượng được hỗ trợ thông qua doanh nghiệp theo phương thức đấu thầu

Chương II THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH › Mục 3 HỖ TRỢ THIẾT BỊ ĐẦU CUỐI THEO PHƯƠNG THỨC ĐẤU THẦU, GIAO NHIỆM VỤ HOẶC HỖ TRỢ TRỰC TIẾP CHO ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC HỖ TRỢ

Tình trạng văn bản: Chưa xác định. Đã có hiệu lực từ ngày 01/01/2026. Kho chưa ghi nhận văn bản nào tuyên bố hết hiệu lực toàn bộ văn bản này, nhưng chưa đối chiếu đủ để khẳng định còn hiệu lực.
Xem trong toàn văn

Điều 14. Hỗ trợ thiết bị đầu cuối cho đối tượng được hỗ trợ thông qua doanh nghiệp theo phương thức đấu thầu

1. Việc hỗ trợ thiết bị đầu cuối cho đối tượng được hỗ trợ thông qua doanh nghiệp theo phương thức đấu thầu theo quy định tại Điều này khi thực hiện hình thức hỗ trợ bằng hiện vật. Thiết bị đầu cuối hỗ trợ cho đối tượng phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, chất lượng thiết bị theo quy định của chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích và văn bản hướng dẫn thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ. Mức hỗ trợ thiết bị đầu cuối bao gồm giá mua thiết bị và dịch vụ kèm theo (nếu có) theo kết quả đấu thầu do cơ quan nhà nước tổ chức thực hiện.

2. Điều kiện thực hiện hỗ trợ thiết bị đầu cuối cho đối tượng được hỗ trợ thông qua doanh nghiệp theo phương thức đấu thầu: Ngoài đảm bảo các nguyên tắc, điều kiện chung theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 13 của Nghị định này, việc hỗ trợ thiết bị đầu cuối theo phương thức đấu thầu được thực hiện khi đảm bảo các điều kiện:

a) Đã có hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về yêu cầu kỹ thuật, chất lượng thiết bị đầu cuối;

b) Có danh sách đối tượng đủ điều kiện được hỗ trợ thiết bị đầu cuối do địa phương lập theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 13 Nghị định này.

3. Căn cứ thực hiện hỗ trợ thiết bị đầu cuối theo phương thức đấu thầu:

a) Quy định của pháp luật về đấu thầu;

b) Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích và kế hoạch thực hiện hỗ trợ thiết bị đầu cuối bằng hiện vật của Bộ Khoa học và Công nghệ;

c) Dự toán kinh phí hỗ trợ thiết bị đầu cuối bằng hiện vật cho đối tượng được hỗ trợ thông qua doanh nghiệp theo phương thức đấu thầu quy định tại điểm d khoản 2 Điều 30 của Nghị định này, dự toán kinh phí có liên quan quy định tại điểm đ (nếu có) khoản 2 Điều 30 của Nghị định này đã được phê duyệt theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 31 của Nghị định này;

d) Danh sách đối tượng được hỗ trợ thiết bị đầu cuối bằng hiện vật do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cung cấp theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 13 Nghị định này;

đ) Hướng dẫn về yêu cầu kỹ thuật, chất lượng thiết bị đầu cuối.

4. Việc hỗ trợ thiết bị đầu cuối bằng hiện vật cho các đối tượng được hỗ trợ bao gồm hỗ trợ thiết bị, bảo hành thiết bị, các phụ kiện kèm theo (nếu có), được bàn giao cho đối tượng tại địa bàn đối tượng cư trú theo hướng dẫn thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích của Bộ trưởng Bộ Khoa học và công nghệ. Trường hợp việc hỗ trợ thiết bị đầu cuối có kèm theo dịch vụ hướng dẫn sử dụng, lắp đặt, cài đặt thì nội dung hỗ trợ bao gồm các dịch vụ này.

5. Tổ chức thực hiện hỗ trợ thiết bị đầu cuối theo phương thức đấu thầu:

a) Việc tổ chức đấu thầu cung cấp thiết bị đầu cuối thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và quy định tại Nghị định này. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện trách nhiệm, quyền hạn của người có thẩm quyền, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam thực hiện trách nhiệm, quyền hạn của chủ đầu tư theo quy định của pháp luật về đấu thầu;

b) Căn cứ danh sách đối tượng được hỗ trợ thiết bị đầu cuối lập theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 13 của Nghị định này, nội dung hỗ trợ tại khoản 4 Điều này và quy định về chi hỗ trợ thiết bị đầu cuối quy định tại khoản 1 Điều 26 của Nghị định này, dự toán kinh phí đã được phê duyệt theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều này, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam tổ chức đấu thầu cung cấp thiết bị theo quy định của pháp luật về đấu thầu, chủ đầu tư không phải thẩm định, phê duyệt dự toán mua sắm;

c) Nhà thầu thực hiện gói thầu cung cấp thiết bị đầu cuối thực hiện bàn giao thiết bị đầu cuối và có biên bản bàn giao cho đối tượng theo danh sách đối tượng được hỗ trợ; biên bản bàn giao có chứng kiến của đại diện địa phương nơi đối tượng được hỗ trợ cư trú theo hướng dẫn thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;

d) Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam thực hiện tạm ứng, nghiệm thu kết quả thực hiện hợp đồng, thanh toán kinh phí, thanh lý hợp đồng theo quy định tại điểm d khoản 3, điểm c khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 32 của Nghị định này và doanh nghiệp chịu trách nhiệm về số liệu báo cáo.

6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo các cơ quan nhà nước tại địa phương phối hợp với Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam, nhà thầu thực hiện bàn giao thiết bị đầu cuối hỗ trợ cho đối tượng thuộc phạm vi quản lý.

7. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chi tiết điểm c khoản 5 Điều này và biểu mẫu thực hiện phù hợp với chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích từng thời kỳ.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Nghị định 295/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Viễn thông về hoạt động viễn thông công ích và cơ chế tài chính thực hiện hoạt động viễn thông công ích (36 điều, mục lục, lược đồ)