ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 15 Nghị định số 295/2025/NĐ-CP: Hỗ trợ thiết bị đầu cuối cho đối tượng được hỗ trợ thông qua doanh nghiệp theo phương thức giao nhiệm vụ cho doanh nghiệp viễn thông thực hiện

Chương II THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH › Mục 3 HỖ TRỢ THIẾT BỊ ĐẦU CUỐI THEO PHƯƠNG THỨC ĐẤU THẦU, GIAO NHIỆM VỤ HOẶC HỖ TRỢ TRỰC TIẾP CHO ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC HỖ TRỢ

Tình trạng văn bản: Chưa xác định. Đã có hiệu lực từ ngày 01/01/2026. Kho chưa ghi nhận văn bản nào tuyên bố hết hiệu lực toàn bộ văn bản này, nhưng chưa đối chiếu đủ để khẳng định còn hiệu lực.
Xem trong toàn văn

Điều 15. Hỗ trợ thiết bị đầu cuối cho đối tượng được hỗ trợ thông qua doanh nghiệp theo phương thức giao nhiệm vụ cho doanh nghiệp viễn thông thực hiện

1. Việc hỗ trợ thiết bị đầu cuối cho đối tượng được hỗ trợ thông qua doanh nghiệp theo phương thức giao nhiệm vụ cho doanh nghiệp viễn thông thực hiện theo quy định tại Điều này được thực hiện đối với hình thức hỗ trợ bằng tiền và giao cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập thực hiện. Đối tượng được hỗ trợ với mức kinh phí theo quy định của chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích.

2. Điều kiện thực hiện hỗ trợ thiết bị đầu cuối cho đối tượng được hỗ trợ thông qua doanh nghiệp theo phương thức giao nhiệm vụ cho doanh nghiệp viễn thông thực hiện: Ngoài việc đảm bảo các nguyên tắc, đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 13 của Nghị định này, việc hỗ trợ thiết bị đầu cuối theo phương thức giao nhiệm vụ được thực hiện khi đảm bảo các điều kiện:

a) Quy định tại điểm b khoản 2 Điều 14 của Nghị định này;

b) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã ban hành mức hỗ trợ thiết bị đầu cuối;

c) Có giải pháp đảm bảo việc sử dụng kinh phí của đối tượng được hỗ trợ đúng mục đích theo hướng dẫn thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

3. Căn cứ thực hiện hỗ trợ thiết bị đầu cuối theo phương thức giao nhiệm vụ:

a) Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích và kế hoạch thực hiện hỗ trợ thiết bị đầu cuối bằng tiền theo phương thức giao nhiệm vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ;

b) Danh sách đối tượng được hỗ trợ thiết bị đầu cuối bằng tiền do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cung cấp theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 13 Nghị định này;

c) Dự toán kinh phí hỗ trợ thiết bị đầu cuối bằng tiền cho đối tượng được hỗ trợ thông qua doanh nghiệp theo phương thức giao nhiệm vụ quy định tại điểm d khoản 2 Điều 30 của Nghị định này, dự toán kinh phí có liên quan quy định tại điểm đ (nếu có) khoản 2 Điều 30 của Nghị định này đã được phê duyệt theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 31 của Nghị định này;

d) Mức hỗ trợ thiết bị đầu cuối bằng tiền của cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo quy định của chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích;

đ) Quyết định mức chi phí chi trả theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 27 của Nghị định này.

4. Dự toán kinh phí giao nhiệm vụ hỗ trợ thiết bị đầu cuối cho từng doanh nghiệp viễn thông: Dự toán kinh phí hỗ trợ thiết bị đầu cuối theo phương thức giao nhiệm vụ được lập trên cơ sở các thông tin, số liệu: Danh sách đối tượng được hỗ trợ đang sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập của từng doanh nghiệp do địa phương lập, mức kinh phí hỗ trợ cho từng loại đối tượng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo quy định của chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích; chi phí chi trả kinh phí hỗ trợ cho các đối tượng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 27 của Nghị định này.

5. Nội dung hợp đồng thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ thiết bị đầu cuối:

a) Tên dịch vụ;

b) Đối tượng được hỗ trợ thiết bị đầu cuối, địa bàn được hỗ trợ;

c) Số lượng đối tượng được hỗ trợ thiết bị đầu cuối;

d) Thời gian thực hiện hỗ trợ;

đ) Mức kinh phí hỗ trợ thiết bị đầu cuối cho từng loại đối tượng;

e) Tổng kinh phí hỗ trợ thiết bị đầu cuối cho các đối tượng được xác định trên cơ sở quy định tại điểm c, điểm đ khoản này;

g) Giá trị hợp đồng: là chi phí chi trả cho doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ chi trả kinh phí cho các đối tượng được hỗ trợ thiết bị đầu cuối;

h) Loại hợp đồng;

i) Tạm ứng kinh phí;

k) Báo cáo kết quả thực hiện hợp đồng;

l) Phương thức nghiệm thu kết quả thực hiện hợp đồng, thanh lý hợp đồng;

m) Phương thức thanh toán, quyết toán;

n) Quyền và nghĩa vụ của các bên;

o) Trách nhiệm của các bên do vi phạm hợp đồng và thủ tục giải quyết;

p) Ngoài các nội dung hợp đồng quy định tại khoản này, nội dung hợp đồng được bổ sung một số nội dung khác phù hợp với yêu cầu quản lý thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích (nếu có).

6. Quy trình giao nhiệm vụ cho doanh nghiệp thực hiện hỗ trợ thiết bị đầu cuối:

a) Lập danh sách đối tượng được hỗ trợ theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 13 của Nghị định này;

b) Trên cơ sở danh sách đối tượng được hỗ trợ thiết bị đầu cuối do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cung cấp, Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức lập, phê duyệt giao nhiệm vụ cho từng doanh nghiệp và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ thiết bị đầu cuối bằng tiền tương ứng với số lượng đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập của từng doanh nghiệp có trong danh sách do địa phương đề nghị tại điểm a khoản này;

c) Căn cứ quyết định phê duyệt tại điểm b khoản này, trong thời hạn 07 ngày làm việc, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ với các doanh nghiệp viễn thông, tạm ứng kinh phí cho các doanh nghiệp thực hiện theo quy định;

d) Doanh nghiệp tổ chức triển khai thực hiện hợp đồng theo quy định và báo cáo Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam kết quả thực hiện hợp đồng hỗ trợ thiết bị đầu cuối bằng tiền cho các đối tượng theo quy định của hợp đồng và được thanh toán chi phí chi trả trên cơ sở kết quả thực hiện nhiệm vụ và quy định tại điểm b khoản 1 Điều 27 của Nghị định này;

đ) Trong quá trình thực hiện chi trả kinh phí hỗ trợ thiết bị đầu cuối cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo các cơ quan nhà nước tại địa phương phối hợp với doanh nghiệp được giao nhiệm vụ hỗ trợ thiết bị đầu cuối bằng tiền theo hướng dẫn thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;

e) Việc báo cáo kết quả thực hiện hợp đồng, nghiệm thu, thanh toán, thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo quy định tại điểm c khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 32 của Nghị định này và doanh nghiệp chịu trách nhiệm về số liệu báo cáo;

g) Công khai thông tin kết quả thực hiện hợp đồng (trừ thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước): Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam công khai thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng trên Trang thông tin điện tử của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam và Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ. Thời gian đăng tải có thể trong hoặc sau thời gian thực hiện hợp đồng nhưng không muộn hơn 01 tháng kể từ ngày thanh lý hợp đồng.

7. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chi tiết Điều này và biểu mẫu thực hiện phù hợp với chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích từng thời kỳ.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Nghị định 295/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Viễn thông về hoạt động viễn thông công ích và cơ chế tài chính thực hiện hoạt động viễn thông công ích (36 điều, mục lục, lược đồ)