Điều 13 Nghị định số 343/2026/NĐ-CP: Giám sát an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự
Chương II BẢO VỆ AN NINH MẠNG, PHÒNG NGỪA, XỬ LÝ THÔNG TIN, HÀNH VI XÂM PHẠM AN NINH MẠNG, BẢO ĐẢM AN NINH THÔNG TIN MẠNG VÀ BẢO ĐẢM AN NINH DỮ LIỆU THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ QUỐC PHÒNG › Mục 1 BẢO VỆ AN NINH MẠNG
Điều 13. Giám sát an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự
1. Hệ thống thông tin quân sự phải được thực hiện giám sát an ninh mạng phù hợp với cấp độ, tính chất, quy mô, phạm vi hoạt động và yêu cầu nhiệm vụ quân sự, quốc phòng.
2. Bộ Quốc phòng chủ trì tổ chức thực hiện hoạt động giám sát an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự.
3. Trách nhiệm của chủ quản hệ thống thông tin quân sự
a) Tổ chức giám sát an ninh mạng đối với hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý;
b) Xây dựng cơ chế tự giám sát, tự cảnh báo và tiếp nhận cảnh báo về nguy cơ đe dọa an ninh mạng, sự cố an ninh mạng, điểm yếu, lỗ hổng bảo mật;
c) Phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng trong tổ chức giám sát an ninh mạng.
4. Nội dung giám sát an ninh mạng
a) Theo dõi, giám sát hoạt động của hệ thống thông tin quân sự, hạ tầng mạng, thiết bị công nghệ thông tin và các thành phần liên quan;
b) Thu thập và phân tích dữ liệu nhật ký hệ thống, lưu lượng mạng và thông tin cần thiết phục vụ phát hiện nguy cơ mất an ninh mạng;
c) Phát hiện dấu hiệu tấn công mạng, xâm nhập trái phép, phát tán mã độc, hành vi gây mất an ninh mạng;
d) Giám sát lỗ hổng, điểm yếu an ninh mạng;
đ) Phân tích, đánh giá mức độ ảnh hưởng của nguy cơ, sự cố an ninh mạng;
e) Cảnh báo nguy cơ đe dọa an ninh mạng.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.